

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Tiến hành trải phẳng hình trụ
Gọi:
`x` là tọa độ theo phương vòng quanh hình trụ
`y` là tọa độ theo phương song song với trục hình trụ
Khi trải mặt trụ ra, một vòng quanh hình trụ có chiều dài `2\piR`
Chọn điểm đối diện với nút thắt làm `x=0`
Tại `x=0` , dây thẳng nên `=> y'(0)=0`
Nút thắt sẽ xuất hiện ở hai mép:`x=−\piR,\quad x=piR`
Do hình đối xứng, ta chỉ xét nửa bên phải: `0<=x<=\pi R`
Xét 1 đoạn dây rất nhỏ, gọi `theta` là góc hợp bởi tiếp tuyến với phương `x`
`T` là lực căng dây
Thành phần lực căng dây `H` theo phương `x` là `H=T\cos\theta`
Vì lực ma sát hướng theo trục hình trụ, ko có lực ma sát theo phương `x`. Do đó `H` ko đổi dọc theo dây
Xét 1 đoạn dây có độ dài `dx`
`=>` góc quay tương ứng quanh trục hình trụ là `d\varphi=(dx)/R`
`=>` hợp lực hướng vào tâm trụ là `dN=Hd\varphi=H/R dx`
Ở trạng thái giới hạn sắp trượt, lực ma sát đạt giá trị cực đại `dF=\mu dN`
`=> dF=(\mu H)/R dx`
Khi ta kéo nút thắt xuống dưới, dây có xu hướng trượt xuống nên lực ma sát tác dụng lên dây hướng lên trên
Thành phần lực căng dây theo phương `y` là `T\sin\theta`
Mà `T\sin\theta=T\cos\theta\tan\theta=H\tan\theta=Hy'`
Sự biến thiên của thành phần này trên đoạn `dx` cân bằng với lực ma sát: `d(Hy')=-dF`
Vì `H` không đổi `=> Hdy'=-\mu H/R dx`
`<=> (dy')/(dx)=-\mu/R`
`<=> y''=-\mu/R`
`=> y'=-\mu/Rx`
Vì vậy, khi trải mặt trụ ra, dây có dạng một parabol: `y=y(0)-\mu/(2R) x^2`
Độ chênh từ điểm đối diện đến nút thắt ở trạng thái giới hạn là `Delta y=(mu\pi^2 R)/2`
Chiều dài 1 nửa vòng dây:
$\dfrac{L_0}{2}=\displaystyle\int\limits^{\pi R}_0 {\sqrt{1+(y')^2}} \, dx\\=\displaystyle\int\limits^{\pi R}_0 {\sqrt{1+\left(-\dfrac{\mu x}{R}\right)^2}}dx$
Đặt `u=(mu x)/R=\pi \mu,\qquad dx=R/mu du`
$\Rightarrow L_0=\dfrac{2R}{\mu}\displaystyle\int\limits^{\pi R}_0 {\sqrt{1+u^2}}du\\L_0=\dfrac{R}{\mu}\left[u\sqrt{1+u^2}+\arcsin{u} \right]^{\pi R}_0\\L_0=\pi R\sqrt{1+\pi^2\mu^2}+\dfrac{R}{\mu}\arcsin(\pi\mu)\\\boxed{L_0=R\left[\pi\sqrt{1+\pi^2\mu^2}+\dfrac{1}{\mu}\ln\left(\pi\mu+\sqrt{1+\pi^2\mu^2}\right)\right]}$
\(\\\quad\)
\(\\\quad\)
\(\\\quad\)
\(\\\quad\)
Nói thêm về điều mình nhận ra ở bài này
Khi dây đứng yên, lực ma sát thỏa mãn `dF<=\mu dN`
Do đó độ cong của đường dây khi trải ra phải thỏa mãn `|y''|<=\mu/R`
Suy ra trên nửa vòng dây: `|y'(x)|<=(\mu x)/R`
Vì thế chiều dài lớn nhất mà ma sát có thể giữ là $L_0=2\displaystyle\int\limits^{\pi R}_0 {\sqrt{1+\dfrac{\mu^2x^2}{R^2}}} dx$
`***` Nếu `L<=L_0`, ma sát có thể giữ dây ở trạng thái đứng yên
`***` Nếu `L> L_0`, ngay cả ma sát cực đại cũng không thể giữ dây, nên vòng dây sẽ trượt dọc theo hình trụ
vì vậy khi `\mu->0` thì `L_0->2\piR`
đúng với trường hợp không có ma sát :)))
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
`@` Gọi $\phi$ là góc phương vị trên hình trụ, chọn mốc $\phi = 0$ tại điểm đối diện với nút thắt. Nút thắt nằm tại vị trí $\phi = \pi$ và $\phi = -\pi$.
$\alpha$ là góc hợp bởi tiếp tuyến của sợi dây và phương ngang (phương vuông góc với trục hình trụ).
`->` Chiều dài của một phần tử dây nhỏ là $dl = \frac{R \, d\phi}{\cos\alpha}$.
`@` Xét sự cân bằng của một phần tử dây $dl$:
`-` Áp lực do dây đè lên hình trụ được tạo bởi thành phần lực căng theo phương ngang $(T\cos\alpha)$
\[ dN = (T\cos\alpha)d\phi \]
`-` Do dây chỉ trượt dọc theo trục hình trụ (không đổi hình dạng), vận tốc tương đối chỉ có phương dọc trục nên lực ma sát không có thành phần theo phương vòng
\[ d(T\cos\alpha) = 0 \implies T\cos\alpha = T_0 = \text{const} \]
`-` Lực ma sát chống lại sự trượt dọc trục $dF_{ms} = \mu dN$. Phương trình cân bằng lực dọc trục:
\[ d(T\sin\alpha) = \mu dN \]
`-` Thay $dN$ và $T\cos\alpha = T_0$ vào phương trình số 3, ta có:
\[ d(T_0\tan\alpha) = \mu (T_0 d\phi) \implies d(\tan\alpha) = \mu d\phi \]
`-` Tích phân hai vế, với điều kiện biên tại điểm đối diện nút thắt ($\phi = 0$) do tính đối xứng nên dây nằm ngang, tức là $\alpha = 0$:
\[ \tan\alpha = \mu\phi \]
`@`Để dây có thể duy trì hình dạng trượt này mà không bị ''khóa'', chiều dài dây tối thiểu (giá trị tới hạn $L_0$) phải bằng đúng quỹ đạo hình học vừa thiết lập từ $\phi = -\pi$ đến $\phi = \pi$.
`-` Ta có vi phân chiều dài dây:
\[ dl = \frac{R}{\cos\alpha} d\phi = R\sqrt{1 + \tan^2\alpha} \, d\phi = R\sqrt{1 + \mu^2\phi^2} \, d\phi \]
`-` Tích phân toàn bộ vòng dây (từ $-\pi$ đến $\pi$, hoặc $2$ lần từ $0$ đến $\pi$):
\[ L_0 = 2 \int_{0}^{\pi} R\sqrt{1 + \mu^2\phi^2} \, d\phi \]
`@` Đặt $x = \mu\phi \implies dx = \mu d\phi$. Đổi cận: $\phi = \pi \implies x = \mu\pi$.
\[ L_0 = \frac{2R}{\mu} \int_{0}^{\mu\pi} \sqrt{1 + x^2} \, dx \]
`@` Áp dụng công thức tích phân được cho trong đề bài: $\int \sqrt{1+x^2} \, dx = \frac{1}{2}\left(x\sqrt{1+x^2} + \ln(x + \sqrt{1+x^2})\right)$, ta thu được kết quả cuối cùng:
\[ L_0 = \frac{R}{\mu} \left[ \mu\pi\sqrt{1 + \mu^2\pi^2} + \ln\left(\mu\pi + \sqrt{1 + \mu^2\pi^2}\right) \right] \]
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin