

Một vật thể chuyển động ném xiên không ma sát với vận tốc ban đầu `v_0` hợp với mặt đất một góc `alpha` tại điểm `O` cách mặt đất `n` mét, lấy điểm `H` sao cho `OH=n` mét (`H` nằm trên mặt đất). Gọi `I` là điểm tiếp đất của vật thể. Gia tốc tác động lên vật thể trong toàn bộ quá trình là `g`
Câu hỏi `1`: Góc `alpha` phải bằng bao nhiêu độ để `HI` đạt giá trị lớn nhất
Câu hỏi `2`: Góc `alpha` phải bằng bao nhiêu để khoảng cách giữa vật thể ở nơi có độ cao `n (n>0)` so với điểm `O` `(Oy)` theo phương vuông góc với phương của gia tốc `(Ox)` là lớn nhất
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!

Câu 1:
Ta có:
\(\begin{array}{l}
x = {v_0}\cos \alpha t \Rightarrow t = \dfrac{x}{{{v_0}\cos \alpha }}\\
y = {v_0}\sin \alpha t - \dfrac{1}{2}g{t^2}\\
\Rightarrow y = {v_0}\sin \alpha .\dfrac{x}{{{v_0}\cos \alpha }} - \dfrac{1}{2}g{\left( {\dfrac{x}{{{v_0}\cos \alpha }}} \right)^2}\\
\Rightarrow y = x\tan \alpha - \dfrac{g}{{2v_0^2{{\cos }^2}\alpha }}{x^2}\\
\Rightarrow y = x\tan \alpha - \dfrac{g}{{2v_0^2}}\left( {1 + {{\tan }^2}\alpha } \right){x^2}
\end{array}\)
Khi vật chạm đất:
\(\begin{array}{l}
HI.\tan \alpha - \dfrac{g}{{2v_0^2}}\left( {1 + {{\tan }^2}\alpha } \right)H{I^2} = - n\\
\Rightarrow \left( {\dfrac{{g.H{I^2}}}{{2v_0^2}}} \right){\tan ^2}\alpha - HI.\tan \alpha + \left( {\dfrac{{g.H{I^2}}}{{2v_0^2}} - n} \right) = 0\\
\Delta = {\left( { - HI} \right)^2} - 4.\dfrac{{g.H{I^2}}}{{2v_0^2}}.\left( {\dfrac{{g.H{I^2}}}{{2v_0^2}} - n} \right) \ge 0\\
\Rightarrow 1 - \dfrac{{2g}}{{v_0^2}}\left( {\dfrac{{g.H{I^2}}}{{2v_0^2}} - n} \right) \ge 0\\
\Rightarrow 1 + \dfrac{{2gn}}{{v_0^2}} \ge \dfrac{{{g^2}.H{I^2}}}{{v_0^4}}\\
\Rightarrow H{I^2} \le \dfrac{{v_0^4}}{{{g^2}}}\left( {1 + \dfrac{{2gn}}{{v_0^2}}} \right) = \dfrac{{v_0^2}}{{{g^2}}}\left( {v_0^2 + 2gn} \right)\\
\Rightarrow H{I_{\max }} = \dfrac{{{v_0}}}{g}\sqrt {v_0^2 + 2gn}
\end{array}\)
Khi đó:
\(\begin{array}{l}
\tan \alpha {\rm{\;}} = \dfrac{{ - \left( { - HI} \right)}}{{2.\dfrac{{g.H{I^2}}}{{2v_0^2}}}} = \dfrac{{v_0^2}}{{gHI}} = \dfrac{{v_0^2}}{{g.\dfrac{{{v_0}}}{g}\sqrt {v_0^2 + 2gn} }}\\
\Rightarrow \tan \alpha = \dfrac{{{v_0}}}{{\sqrt {v_0^2 + 2gn} }}
\end{array}\)
Vậy \(\alpha = \arctan \dfrac{{{v_0}}}{{\sqrt {v_0^2 + 2gn} }}\)
Câu 2:
Ta có:
\(\begin{array}{l}
t = 2.\dfrac{{0 - {v_0}\sin \alpha }}{{ - g}} = \dfrac{{2{v_0}\sin \alpha }}{g}\\
L = {v_0}\cos \alpha .t = {v_0}\cos \alpha .\dfrac{{2{v_0}\sin \alpha }}{g}\\
\Rightarrow L = \dfrac{{v_0^2\sin 2\alpha }}{g}
\end{array}\)
L max khi \(\sin 2\alpha = 1 \Rightarrow 2\alpha = {90^o} \Rightarrow \alpha = {45^o}\)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin
317
7445
212
câu 2 chị đọc nhầm r ạ