

Câu 1. Đặc điểm nổi bật của nguồn lao động nước ta hiện nay là:
A Số lượng ít, chất lượng rất cao.
B Dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
C Tập trung chủ yếu ở khu vực công nghiệp.
D Đã giải quyết triệt để vấn đề việc làm.
Câu 2. Thời kì "Bùng nổ dân số" ở nước ta bắt đầu từ khoảng thời gian nào?
A Đầu thế kỉ XX.
B Cuối những năm 50 của thế kỉ XX.
C Sau năm 1986 (đổi mới).
D Từ năm 2010 đến nay.
Câu 3. Nhân tố kinh tế - xã hội đóng vai trò quan trọng nhất đối với việc hình thành các vùng công nghiệp là:
A Nguồn tài nguyên khoáng sản.
B Nguồn nước và quỹ đất.
C Thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.
D Địa hình thuận lợi cho xây dựng nhà máy.
Câu 4. Ngành bưu chính viễn thông nước ta hiện nay có đặc điểm:
ATốc độ phát triển chậm, lạc hậu.
B Chỉ phục vụ cho mục đích quân sự.
C Phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại, đa dạng hóa dịch vụ.
D Chưa kết nối được với mạng lưới quốc tế.
Câu 5. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh bậc nhất cả nước về khai thác:
A Dầu khí và than đá.
B Thủy năng và khoáng sản.
C Chế biến lâm sản và nuôi tôm.
D Trồng cây lương thực có hạt.
Câu 6. Đâu là một trong những đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng?
A Là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.
B Có diện tích lớn nhất trong các vùng kinh tế.
C Kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác khoáng sản kim loại.
D Tỉ lệ dân cư nông thôn cao hơn nhiều so với miền núi.
Câu 7. Chỉ số nào sau đây phản ánh rõ nét nhất chất lượng cuộc sống của người dân?
A Tổng diện tích đất nông nghiệp.
B Chỉ số phát triển con người (HDI).
C Tổng số lượng các doanh nghiệp.
D Số lượng các loại khoáng sản.
Câu 8. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố các cơ sở dịch vụ?
A Độ cao của địa hình.
B Phân bố dân cư và lưới giao thông.
C Sự phân bố các mỏ khoáng sản.
D Các đới khí hậu trên Trái Đất.
Câu 9. Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu ngành của nguồn lao động nước ta là:
A Chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao.
B Tình hình gia tăng dân số và quy mô dân số lớn.
C Sự phân bố dân cư và lực lượng lao động không đều.
D Việc phân bố lại dân cư ở các vùng kinh tế khó khăn.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam?
A Tỉ lệ người có thu nhập từ 1000 USD/năm trở lên đang tăng.
B Người dân được tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế dễ dàng hơn.
C Thu nhập bình quân đầu người có xu hướng tăng nhanh.
D Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật đang tăng.
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1) D. Đã giải quyết triệt để vấn đề việc làm.
=> Nguồn lao động nước ta dồi dào, tăng nhanh và có kinh nghiệm phong phú trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
2) B. Cuối những năm 50 của thế kỉ XX.
=> Bùng nổ dân số ở Việt Nam bắt đầu từ cuối những năm 50 và kéo dài đến hết thế kỷ XX.
3) C. Thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.
=> Trong các nhân tố kinh tế - xã hội, thị trường và chính sách luôn đóng vai trò quyết định đến việc hình thành và quy mô của các vùng công nghiệp.
4) C. Phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại, đa dạng hóa dịch vụ.
=> Ngành này đang chuyển mình rất nhanh, hiện đại hóa và đa dạng các loại hình dịch vụ như internet , viễn thông , chuyển phát nhanh , ...
5) B. Thủy năng và khoáng sản.
=> Nhờ địa hình dốc và cấu trúc địa chất phức tạp, vùng này đứng đầu cả nước về trữ lượng khoáng sản và tiềm năng thủy điện.
6) A. Là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước
=> Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước , cao hơn nhiều so với Đồng bằng sông Cửu Long.
7) B. Chỉ số phát triển con người (HDI).
=> HDI (Human Development Index) là chỉ số tổng hợp từ thu nhập, giáo dục và tuổi thọ, phản ánh toàn diện chất lượng cuộc sống.
8) B. Độ cao của địa hình.
=> Dịch vụ chỉ phát triển được ở nơi có dân cư tập trung và giao thông thuận tiện để khách hàng tiếp cận.
9) B. Tình hình gia tăng dân số và quy mô dân số lớn.
=> Dân số là nguồn gốc cung cấp lao động; dân số đông và tăng nhanh dẫn đến quy mô nguồn lao động lớn và cơ cấu trẻ.
10) A. Tỉ lệ người có thu nhập từ 1000 USD/năm trở lên đang tăng.
=> A không phải là đặc điểm phản ánh đúng thực trạng theo cách diễn đạt tiêu chuẩn của chương trình Địa lí (thường dùng các chỉ số về nghèo đói hoặc thu nhập bình quân chung).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
`color{#ffe8e2}{G}color{#ffd2c5}{e}color{#ffbca9}{o}color{#ffa68d}{r}color{#ff9071}{g}color{#ff7a55}{e}`
Câu `1: B.`
`to` Nguồn lao động nước ta đông, truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời.
Câu `2: B.`
`to` Đây là thời điểm tỉ lệ gia tăng dân số rất cao `to` bùng nổ dân số.
Câu `3: C.`
`to` Đây là nhân tố kinh tế `-` xã hội quyết định sự hình thành vùng công nghiệp.
Câu `4: C.`
`to` Bưu chính `-` viễn thông phát triển nhanh, ứng dụng công nghệ hiện đại.
Câu `5: B.`
`to` Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu khoáng sản, nhiều sông lớn có tiềm năng thủy điện.
Câu `6: A.`
`to` Đồng bằng sông Hồng tập trung dân cư đông đúc.
Câu `7: B.`
`to` HDI phản ánh toàn diện thu nhập, giáo dục, y tế.
Câu `8: B.`
`to` Dịch vụ phát triển mạnh nơi dân đông, giao thông thuận lợi.
Câu `9: B.`
`to` Quy mô và cơ cấu lao động chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dân số.
Câu `10: D.`
`to` Đây không trực tiếp phản ánh chất lượng cuộc sống mà phản ánh chất lượng lao động.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin