

1.Trình bày cơ chế của cử động hít vào và thở ra thông thường. (Các cơ hô hấp hoạt động như thế nào?).
2.Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào diễn ra theo cơ chế nào? Giải thích cụ thể sự chênh lệch nồng độ khí ở phổi.
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`color{#f0f4f6}{P}color{#dde3e9}{i}color{#cad2dc}{u}color{#b6c1cf}{s}`
`1.` Cơ chế cử động hít vào và thở ra:
`-` Hít vào:
`+` Cơ hoành co xuống.
`+` Cơ liên sườn co nâng lồng ngực.
`+` Thể tích lồng ngực tăng, áp suất giảm `to` không khí vào phổi.
`-` Thở ra:
`+` Cơ hoành thả lỏng.
`+` Cơ liên sườn hạ lồng ngực.
`+` Thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng `to` không khí ra ngoài.
`2.` Sự trao đổi khí:
`-` Ở phổi:
`+` `O_(2)` từ phế nang `to` máu, `CO_(2)` từ máu `to` phế nang.
`+` Theo khuếch tán từ nơi nồng độ cao `to` nồng độ thấp.
`-` Ở tế bào:
`+` O₂ từ máu `to` tế bào, `CO_(2)` từ tế bào `to` máu.
`+` Theo khuếch tán nồng độ.
`-` Chênh lệch nồng độ ở phổi:
`+` `O_(2)` cao ở phế nang, thấp trong máu `to` `O_(2)` vào máu.
`+` `CO_(2)` cao trong máu, thấp ở phế nang `to` `CO_(2)` ra phế nang.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Câu 1
Cơ chế hít vào và thở ra thông thường dựa vào hoạt động co giãn của cơ hoành và cơ liên sườn: Hít vào cơ hoành co xuống, cơ liên sườn ngoài co lên, làm tăng thể tích lồng ngực và giảm áp suất bên trong, khiến không khí từ ngoài tràn vào phổi; Thở ra các cơ này giãn ra, lồng ngực co lại, làm tăng áp suất trong phổi, đẩy không khí (chứa CO2) ra ngoài.
Câu 2
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều diễn ra theo cơ chế khuếch tán , các khí di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp .O2 từ phế nang (nồng độ cao) vào máu (nồng độ thấp), CO2 từ máu (nồng độ cao) vào phế nang (nồng độ thấp)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin