

“I’m not... dead yet? The very thought is agonizing. To (1)_____ such torment just to keep on living—survival is such a heavy, cumbersome (2)___. I was once (3)____ that upon death, people either go to heaven or descend into hell.
I wonder if it’s easier to (4)____ in heaven—a place where my body and my mind would no longer be in pain. I truly hope so. But what if hell is even more painful than this? If that’s the case, then I’m terrified. I don’t want to go there. I don’t want to! I’m afraid... I’m so afraid of (5)____ up in hell!”
1.
A. endure
B. escape
C. prevent
D. avoid
2.
A. reward
B. burden
C. comfort
D. advantage
3.
A. teach
B. teaching
C. taught
D. teaches
4.
A. breath
B. breathed
C. breathing
D. breathe
5.
A. end
B. ends
C. ending
D. ended
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`1.` A
endure ( v ) : chịu đựng
endure such torment : chịu đựng sự đau khổ như vậy
`2.` B
burden ( n ) : gánh nặng
a heavy, cumbersome burden : một gánh nặng nề, cồng kềnh
`3.` C
teach ( v ) : dạy `to` taught ( V2/ V3 ): đã/ được dạy ( dạng QK và QKPT )
be taught that + MĐ : được dạy rằng.......
`4.` D
breathe ( v ) : thở
It is + adj + to V: thật..... khi làm gì
`5.` C
end ( v ) `to` ending ( V-ing ) : kết thúc
DHNB : of là giới từ, sau giới từ dùng V-ing
be afraid of + V-ing : sợ làm gì
ending up in hell : cuối cùng rơi vào địa ngục
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
1.A.endure: chịu đựng
- Câu này có nghĩa là " chịu đựng nỗi đau khổ như vậy chỉ để tiếp tục sống". Từ endure phù hợp nhất với nghĩa của câu.
2.B. burden: gánh nặng
- Câu có nghĩa là " sự sống sót là một gánh nặng nề, khó chịu"
- Ta có cụm từ " a heavy burden" là một gánh nặng lớn. Từ burden phù hợp cả về nghĩa lẫn ngữ cảnh
3.C. taught: đã được dạy
- Chủ ngữ I là người nhận sự dạy bảo, nên câu sử dụng thể bị động
- Công thức : S + was/were +V3
- Động từ teach có các dạng:
+ V1: teach
+ V2: taught
+ V3: taught
Vì vậy, was taught có nghĩa là " đã được dạy"
4.D. breathe: thở
-Trong cấu trúc: It is + adj + to V
Sau to cần dùng động từ nguyên mẫu không có to ở phía sau. Vì vậy, chọn breathe
5. C. ending: kết thúc
- Sau giới từ of, động từ thường được dùng ở dạng V-ing
- Công thức: be afraid of + V-ing
- Công thức: ending up in hell : cuối cùng rơi vào địa ngục
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin