

Thế mà lại hay mọi người ạ, bị delay bài tập lâu quá tức cảnh si tình làm thể thơ lục đục. Mọi người cùng cảm nhận bài thơ của mình nhá.Tiếng Anh đâu có dễ đâu mày kêu nó dễ mày vô mà làm, bài tập bỏ dở chưa làm mình làm bài khác thế mà lại hay.
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`1.` `B`.
`@` Câu điều kiện diễn tả hành động không có thật ở hiện tại .
`=>` Điều kiện loại `2` : If + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/modal verbs + V-inf + O .
`2.` `B`.
`-` Ta có cụm từ cố định : The decision + to V + O : Kế hoạch làm gì.
`3.` `A`.
`-` plan + to V : lên kế hoạch làm gì.
`-` Từ xe dùng xăng sang xe dùng năng lượng sạch.
`->` Lên kế hoạch xoá bỏ xe xăng để ủng hộ kế hoạch dùng xe dùng năng lượng sạch để thay thế.
`@` phase out `=` eliminate : xoá bỏ (V)
`4.` `C`.
`-` Dùng đại từ giả ''There'' để bắt đầu một mệnh đề mà phía sau đó cũng là một mệnh đề, thường mang ý nghĩa nói đến ở xa xăm `(` nghĩa bóng `)`.
`@` There + be + V3/Vpp + to + V + O...
`5.` `A`.
`-` ''The unwavering patriotism of the Vietnamese people'' là chủ ngữ bị động.
`=>` Ta dùng cấu trúc đặc biệt cho bị động trên.
`-` Mệnh đề rút gọn với quá khứ phân từ `(` dùng cho chủ ngữ bị động `)`.
`->` V3/Vpp + O, S + V + O.
`6.` `B`.
`-` Ta có cụm thành ngữ cố định luôn đi với nhau : vastly different : khác biệt rất lớn (adv)
`7.` `A`.
`-` Vì cả `2` người đều bị thương nên cả `2` người họ đều không thể tham gia.
`@` Neither of + N(s) + V(chia) + O.
`8.` `C`.
`-` Cụm từ cố định : One's employment prospect : triển vọng việc làm trong tương lai của ai.
`9.` `D`.
`-` Ta thấy rằng chỗ trống là tân ngữ trực tiếp của động từ "produces," và "often heard during a storm" là một mệnh đề quan hệ rút gọn (viết tắt của "...which is often heard during a storm") mô tả tân ngữ đó.
`->` Cần một từ mà ở đây "thunder" là tân ngữ, và "the rumbling sound" là một cụm danh từ bổ ngữ (một cụm danh từ đặt tên lại/mô tả "thunder"). Sau đó, "often heard during a storm" được gắn vào như một mệnh đề quan hệ rút gọn bổ nghĩa cho "the rumbling sound" .
`->` ...produces ''thunder'', [the rumbling sound] `(` which is `)` often heard during a storm.
`=>` Vì vậy thêm một cụm từ rút gọn như thế tạo thành một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp, sử dụng phép bổ ngữ `+` mệnh đề quan hệ rút gọn thay vì một động từ chính riêng biệt.
`10.` `A`.
`-` Mệnh đề tương phản.
`->` Clause `1` + but + clause `2`.
`=>` Câu trước phản nghịch nghĩa với câu sau.
`-` annoying : gây phiền (a)
`->` Trước đó người quản lí mới có vẻ không gây phiền nhưng sau này mới gây phiền cho mọi người.
`@` well-meaning : có ý tốt (a)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Đáp án:
Giải thích các bước giải:
1-B
câu đk loại 2: IF+S+V2/ed,S+would+V
2-B
decision + to V = quyết định lm j
have + O + V3/ed
3-A
take off= cất cánh
scale up = mở rộng quy mô
cut down= cắt giảm
→ chính phủ muốn loại bỏ dần xe chạy bằng xăng để dùng năng lượng sạch
4-C
Thể +be + estimated + to V
5-A
rooted in ....= bắt nguồn từ/ bén rễ từ...
đây là cụm từ đứng đầu bổ sung ý nghĩa cho the unwavering patriotism
6-B
vastly different = khác biệt rất lớn
Câc từ còn lại ko kết hợp đc tự nhiên vs different trong câu này
7-A
neither ò + Nnhiều = ko ai trong 2 ng
8-A
employment opportunities = cơ hội làm việc
9-D
cụm từ rumbling sound ( âm thanh ầm ầm ) giải thích cho từ thunder ( tiếng sấm )
10-A
may be + adj , but.......
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin