

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Giả sử $y = x^3 - 8x^2 + \left(m^2 + 11\right)x - 2m^2 + 2$ đạt cực trị tại $x = x_1$ và $x = x_2 > x_1$
$\Rightarrow y(x_1) \cdot y(x_2) < 0$
Do $y$ có dạng $ax^3 + bx^2 + cx + d$ với $a = 1 > 0$
$\Rightarrow \begin {cases} \lim \limits_{x \to -\infty} y = -\infty \\ \lim \limits_{x \to +\infty} y = +\infty \end {cases} (1)$
$\Rightarrow$ Điểm cực đại của đồ thị hàm số $y$ có hoành độ $x_1$ và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số $y$ có hoành độ $x_2$
$\Rightarrow y(x_1) > y(x_2)$
Mà $y(x_1) \cdot y(x_2) < 0$
$\Rightarrow \begin {cases} y(x_1) > 0 \\ y(x_2) < 0 \end {cases} (2)$
Từ $(1)$ và $(2) \Rightarrow y$ có $3$ nghiệm phân biệt với hoành độ lần lượt thuộc các khoảng $(-\infty; x_1), [x_1; x_2], (x_2; +\infty)$
Lúc này ta có:
$y = x^3 - 8x^2 + \left(m^2 + 11\right)x - 2m^2 + 2$
$\phantom{y }= x^3 - 8x^2 + m^2x + 11x - 2m^2 + 2$
$\phantom{y }= x^3 - 8x^2 +11x + 2 + m^2x - 2m^2$
$\phantom{y }= x^3 - 2x^2 - 6x^2 + 12x - x + 2 + m^2(x - 2)$
$\phantom{y }= x^2(x- 2) - 6x(x - 2) - (x - 2) + m^2(x - 2)$
$\phantom{y }= \left(x^2 - 6x + m^2 - 1\right)(x - 2)$
$y = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x - 2 = 0 \\ x^2 - 6x + m^2 - 1 = 0 \end{array}\right.$
$\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 2\\ x^2 - 6x + m^2 - 1 = 0 \end{array}\right.$
Để $y$ có $3$ nghiệm phân biệt thì $x^2 - 6x + m^2 - 1 = 0$ có $2$ nghiệm phân biệt khác $2$
$\Rightarrow \begin {cases} \Delta = (-6)^2 - 4\left(m^2 - 1\right) > 0 \\ 2^2 - 6 \cdot 2 + m^2 - 1 \ne 0 \end {cases}$
$\Leftrightarrow \begin {cases} 40 - 4m^2 > 0 \\ m^2 - 9 \ne 0 \end {cases}$
$\Leftrightarrow \begin {cases} -\sqrt{10} < m < \sqrt{10} \\ m \ne \pm 3 \end {cases}$
Do $m \in \mathbb{Z}$ nên $m \in \{-2; -1; 0; 1; 2\}$
Vậy có $5$ giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn đề bài
$\Rightarrow \textbf{B}$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Giải thích các bước giải:
Câu 25: B
Để đồ thị hàm số bậc ba có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục $Ox$ thì phương trình hoành độ giao điểm $f(x) = 0$ phải có $3$ nghiệm phân biệt
Ta có phương trình:
$x^{3} - 8x^{2} + (m^{2} + 11)x - 2m^{2} + 2 = 0$
Nhận thấy:pt luôn có một nghiệm cố định là $x = 2$
Sử dụng phân tích thành nhân tử ta phân tích được phương trình về dạng:
$(x - 2)[x^{2} - 6x + (m^{2} - 1)] = 0$
$\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} & x = 2 \\ & g(x) = x^2 - 6x + m^2 - 1 = 0 \end{aligned}\right.$ $(1)$
Để pt ban đầu có $3$ nghiệm phân biệt thì pt $(1)$ phải có 2 nghiệm phân biệt khác 2:
$\Leftrightarrow \left\{\begin{aligned} & \Delta' = (-3)^{2} - 1 . (m^{2} - 1) > 0 \\ & g(2) = 2^{2} - 6 . 2 + m^{2} - 1 \neq 0 \end{aligned}\right.$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{aligned} & 10 - m^{2} > 0 \\ & m^{2} - 9 \neq 0 \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{aligned} & -\sqrt{10} < m < \sqrt{10} \\ & m \neq \pm 3 \end{aligned}\right.$
Vì $m$ là số nguyên và $-\sqrt{10} \approx -3,16$; $\sqrt{10} \approx 3,16$ nên ta chọn được các
giá trị nguyên của $m$ là: $m \in \{-2; -1; 0; 1; 2\}$
Vậy có tất cả 5 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin