

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án +Giải thích các bước giải:
Bài 4:
a) Ta có :Δ ABC vuông tại A
$\Rightarrow$ Tâm O là trung điểm của BC
Xét Δ ABC vuông tại A có:
BC² = AB² + AC² ( Định lý Pythagore )
BC² = 15² + 20²
BC² = 625
BC = $\sqrt{625}$ = 25 (cm )
$\Rightarrow$ OB = OC = R = $\frac{BC}{2}$ = $\frac{25}{2}$ = 12,5 ( cm )
b) Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
Ta có: ABCD là hình vuông. ( gt )
$\Rightarrow$ Tâm O là trung điểm của AC và BD.
Xét Δ ABD vuông tại A có:
BD² = AB² + AD² ( Định lý Pythagore )
BD² = 12² + 12²
BD² = 288
BD = $\sqrt{288}$ = 12.$\sqrt{2}$ (cm )
$\Rightarrow$ OB = OD = R = $\frac{BD}{2}$ =$\dfrac{12\sqrt{2}}{2}$ = $6\sqrt{2}$ (cm )
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Giải thích các bước giải:
$a)$ Gọi $O$ là trung điểm của cạnh huyền $BC$.
Vì $\triangle ABC$ vuông tại $A$ nên tâm đường tròn đi qua ba đỉnh $A, B, C$ (đường tròn ngoại tiếp) là trung điểm $O$ của cạnh huyền $BC$.
Áp dụng định lý Pitago vào $\triangle ABC$ vuông tại $A$ ta có:
$BC^{2} = AB^{2} + AC^{2}$
$= 15^{2} + 20^{2}$
$= 225 + 400$
$= 625$
$\Rightarrow BC = \sqrt{625} = 25cm$
Bán kính $R$ của đường tròn đó là:
$R = \dfrac{BC}{2} = \dfrac{25}{2} = 12,5cm$
$b)$ Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC$ và $BD$ của hình vuông $ABCD$.
Vì $ABCD$ là hình vuông nên tâm đường tròn đi qua bốn đỉnh $A, B, C, D$ là giao điểm $O$ của hai đường chéo.
Xét $\triangle ABC$ vuông tại $B$ (do $ABCD$ là hình vuông):
$AC^{2} = AB^{2} + BC^{2}$
$= 12^{2} + 12^{2}$
$= 144 + 144$
$= 288$
$\Rightarrow AC = \sqrt{288} = 12\sqrt{2}cm$
Bán kính $R'$ của đường tròn đó là:
$R' = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{12\sqrt{2}}{2} = 6\sqrt{2}cm$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin