

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Mình giải rồi nha
Nếu thấy hợp lý cho mình xin 5* với câu trả lời hay nhất nha
Chúc bạn học tốt nha
#DK
Giải thích các bước giải:
Câu 3:
Ý 1
Về mặt bản chất : liên kết hydrogen bền hơn tương tác Van der Waals
Đối với $H_2O$ (liên kết hydrogen)
- Sự chênh lệch độ âm điện lớn giữa O và H làm cặp electron liên kết bị lệch mạnh về phía O. Điều này làm cho nguyên tử O mang một phần điện tích âm ($\delta^-$), còn nguyên tử H mang một phần điện tích dương ($\delta^+$), tạo điều kiện thuận lợi để hình thành liên kết hydrogen liên phân tử => $H_2O$ có nhiệt độ sôi là 100 $crirc$ C
Đối với $H_2S$, $H_2Se$, $H_2Te$
- Sự chênh lệch độ âm điên giữa nguyên tử trung tâm và H tương đối nhỏ (không thể hình thành liên kết hydrogen) => nhiệt độ sôi được xem xét thông qua khối lượng nguyên tử
- Khối lương nguyên tử trung tâm tăng dần làm cho tương tác Wan der Waals tăng => $M_S < M_{Se} <M_{Te}$
=> Nhiệt độ sôi tương ứng
$H_2S \text{ có nhiệt độ sôi}-61^\circ C$
$H_2Se \text{ có nhiệt độ sôi}-42^\circ C$
$H_2Te \text{ có nhiệt độ sôi}-2^\circ C$
Ý 2
Đi từ $F_2 \rightarrow Cl_2 \rightarrow Br_2 \rightarrow I_2$ thì:
Khối lượng nguyên tử tăng dân từ trái $\rightarrow$ phải => Tương tác Van der Waals giữa các phân tử tăng dần
Điều này giải thích vì sao
$F_2, Cl_2$ ở trang thái khí (Vì tương tác van der Waals rất yếu)
$Br_2$ ở trạng thái lỏng (Vì tương tác van der Waals mạnh hơn)
$I_2$ ở trạng thái rắn (Vì tương tác van der Waals lớn nhất)
Câu 4
HF: Độ âm điện của F lớn hơn của H => F mang một phần điện tích âm, H mang một phần điện tích âm (bạn xem giải thích ở Câu 3 Ý 1 cho dễ hiểu tại nó tương tự)=> Liên kết hydrogen
HBr: Do độ âm điện không chênh lệch quá lớn, mà khối lượng phân tử lớn=>lên hình thành tương tác Van der Waals
Về mặt bản chất : liên kết hydrogen bền hơn tương tác Van der Waals
=> Liên kết hydrogen có nhiệt độ nóng chảy cao và nhiệt độ sôi cao
=> Tương tác Wan der Waals có nhiệt độ nóng chảy thấp nhiệt độ sôi thấp
Kết quả
HF ứng với $-83,6^\circ C$ và $19,5^\circ C$
HBr ứng với $-86,9^\circ C$ và $-66,8^\circ C$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
`\color{#FF6F6F}{⋆} \color{#FFF0F0}{p} \color{#FFE0E0}{h} \color{#FFD0D0}{ư} \color{#FFBABA}{ơ} \color{#FFA3A3}{n} \color{#FF8A8A}{g} \color{#FF6F6F}{l} \color{#FF5252}{i} \color{#FF3333}{n} \color{#FF1414}{h}`
Đáp án `+` Giải thích các bước giải:
Câu 3:
`-` Ghép nhiệt độ sôi:
`∘` $\text{H}_2\text{O}$: $100^\circ\text{C}$
`∘` $\text{H}_2\text{Te}$: $-2^\circ\text{C}$
`∘` $\text{H}_2\text{Se}$: $-42^\circ\text{C}$
`∘` $\text{H}_2\text{S}$: $-61^\circ\text{C}$
`-` giải thích:
`+` $\text{H}_2\text{O}$ sôi cao nhất ($100^\circ\text{C}$): Do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử, liên kết này rất bền, khó bị bẻ gãy
`+` $\text{H}_2\text{S}, \text{H}_2\text{Se}, \text{H}_2\text{Te}$: Không có liên kết hydrogen. Chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn thì lực hút mạnh hơn $\rightarrow$ nhiệt độ sôi cao hơn ($\text{H}_2\text{S} < \text{H}_2\text{Se} < \text{H}_2\text{Te}$)
`-` Giải thích trạng thái các đơn chất Halogen ở điều kiện thường:
`+` Từ $\text{F}_2$ đến $\text{I}_2$, khối lượng phân tử và kích thước phân tử tăng dần:
$\text{F}_2 < \text{Cl}_2 < \text{Br}_2 < \text{I}_2$
`+` Điều này làm cho tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng dần từ $\text{F}_2$ đến $\text{I}_2$:
`∘` $\text{F}_2, \text{Cl}_2$: Tương tác van der Waals yếu $\rightarrow$ ở thể khí
`∘` $\text{Br}_2$: Tương tác van der Waals trung bình $\rightarrow$ ở thể lỏng
`∘` $\text{I}_2$: Tương tác van der Waals mạnh $\rightarrow$ ở thể rắn
Câu 4:
Chất I Nhiệt độ nóng chảy (°C) I Nhiệt độ sôi (°C)
HBr I $-86{,}9$ I $-66{,}8$
HF I $-83{,}6$ I $19{,}5$
`-` HF có liên kết hydrogen liên phân tử nên cần nhiều nhiệt lượng hơn để sôi và nóng chảy $\rightarrow$ nhiệt độ sôi và nóng chảy cao hơn HBr
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin