

Will she wish you ...her? ( join)
You will wish the door ...(open)
You wished you( feel) better
I had a feeling that I was walking in the air.
-> I felt as though.....
GIẢI THÍCH ĐẦY ĐỦ TỪNG CÂU
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1. to join
$-)$ wish + sb + to V: mong ai đó làm gì
$+)$ wish + that + mệnh đề
$-)$ Will + S + Vnt...? (thì tương lai đơn)
2. opened
$-)$ Câu cần sử dụng bị động (muốn cái gì được làm sao) nên ta dùng cấu trúc: wish + O + V3
$-)$ Dịch: Bạn sẽ muốn cánh cửa được mở.
3. felt
$-)$ wish + S + Vqkd (ước điều không có thật/ trái ngược ở hiện tại)
$(+)$ Cấu trúc wish chỉ có 3 cái, mà cái ước không có thật ở quá khứ thì trong câu không hề nhắc đến thời gian gì nên t mặc định là nó được ước cùng thời điểm với "wished"; ước không có thật ở tương lai chắc chắn loại rồi nên t điền Vqkd (theo ykr)
$-)$ Dịch: Bạn ước bản thân cảm thấy khỏe hơn.
4. I felt as though I was walking in the air.
$-)$ feel as though / as if + mệnh đề = have a feeling that + mệnh đề: cảm thấy như thể ....
$+$ Dịch: Tôi có cảm giác như mình đang đi trên không trung.
____
.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
1.Will she wish you to join her? ( cấu trúc câu với wish " muốn ai làm gì " thì ta dùng wish + sb +to+V )
2. You will wish the door to open. ( giống câu 1 nha nhưng mà là wish + st + to +V ) ^^
3. you wished you felt better ( dùng khi wish miêu tả 1 điều ko mong muốn xra ở ht hoặc là trái với ht nên ta dùng wish(ed) + VpII / ed )
4. i felt as though i was ( were ) walking in the air. ( I had a feeling that = i felt as though : cảm thấy ntn )
mong bạn đánh giá cao phần giải của mìn nha.<3<3
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin