

Chứng minh rằng có thể biểu diễn lập phương của một số nguyên dương bất kì dưới dạng hiệu của hai số chính phương.
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
* Gọi $a$ là số nguyên dương bất kì ($a \in \mathbb{N}^*$)
* TH1: Nếu $a$ chẵn $\to a = 2n$ ($n \in \mathbb{N}^*$)
$a^3 = (2n)^3 = 8n^3$
$a^3 = n^2 \cdot 8n$
$a^3 = n^2 \cdot \left[(2n + 1)^2 - (2n - 1)^2\right]$
$a^3 = n^2(2n + 1)^2 - n^2(2n - 1)^2$
$a^3 = \left[n(2n + 1)\right]^2 - \left[n(2n - 1)\right]^2$
$a^3 = (2n^2 + n)^2 - (2n^2 - n)^2$
* Vì $n \in \mathbb{N}^*$ $\to$ $(2n^2 + n)$ và $(2n^2 - n)$ là các số nguyên dương
$\to$ đpcm
* TH2: Nếu $a$ lẻ $\rightarrow a = 2n + 1$ ($n \in \mathbb{N}$)
$a^3 = (2n + 1)^3$
$a^3 = (2n + 1) \cdot (2n + 1)^2$
$a^3 = (2n + 1) \cdot (4n^2 + 4n + 1)$
$a^3 = \left[\frac{(2n + 1) + (2n + 1)^2}{2}\right]^2 - \left[\frac{-(2n + 1) + (2n + 1)^2}{2}\right]^2$
$a^3 = \left[\frac{(2n + 1) + (4n^2 + 4n + 1)}{2}\right]^2 - \left[\frac{-(2n + 1) + (4n^2 + 4n + 1)}{2}\right]^2$
$a^3 = \left[\frac{4n^2 + 6n + 2}{2}\right]^2 - \left[\frac{4n^2 + 2n}{2}\right]^2$
$a^3 = (2n^2 + 3n + 1)^2 - (2n^2 + n)^2$
* Vì $n \in \mathbb{N}$ $\to$ $(2n^2 + 3n + 1)$ và $(2n^2 + n)$ là các số nguyên dương
$\to$ đpcm
◌ $\color{#8B0000}{A}\color{#9F1200}{x}\color{#B32400}{e}\color{#C73600}{l}\color{#DB4800}{P}\color{#EF5A00}{h}\color{#FF6C00}{o}\color{#FF8500}{e}\color{#FF9E00}{n}\color{#FFB700}{i}\color{#FFD700}{x}$ ◌
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
31
2199
12
đổi dấu cộng thành trừ nhé =)