

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
2c)
Đáp án: $(-1; 1)$
Giải thích các bước giải:
$\begin{cases} xy^2 - 3x^3y - 4x^2y - y + 3x^2 = 0\ (1) \\ 3x^2y - y^2 + 3xy + 1 = 0\ (2) \end{cases}$
Từ (2) nhân cả hai vế với $x$, ta được:
$3x^3y - xy^2 + 3x^2y + x = 0\ (3)$
Cộng vế theo vế (1) và (3), ta được:
$(xy^2 - 3x^3y - 4x^2y - y + 3x^2) + (3x^3y - xy^2 + 3x^2y + x) = 0$
$⇔-x^2y - y + 3x^2 + x = 0$
$⇔3x^2 - y = x^2y - x$
Ta biến đổi phương trình (2):
$3x^2y - y^2 + 3xy + 1 = 0$
$⇔y(3x^2 - y) + 3xy + 1 = 0$
Thay $3x^2 - y = x^2y - x$ vào phương trình trên, ta được:
$y(x^2y - x) + 3xy + 1 = 0$
$⇔x^2y^2 - xy + 3xy + 1 = 0$
$⇔x^2y^2 + 2xy + 1 = 0$
$⇔(xy + 1)^2 = 0$
$⇔xy = -1$
Do $xy = -1$ nên $x \ne 0⇒y = -\dfrac{1}{x}$
Thay $y = -\dfrac{1}{x}$ vào phương trình $-x^2y - y + 3x^2 + x = 0$, ta được:
$-x^2\left(-\dfrac{1}{x}\right) - \left(-\dfrac{1}{x}\right) + 3x^2 + x = 0$
$⇔x + \dfrac{1}{x} + 3x^2 + x = 0$
$⇔3x^2 + 2x + \dfrac{1}{x} = 0$
$⇔\dfrac{3x^3 + 2x^2 + 1}{x} = 0$
$⇔3x^3 + 2x^2 + 1 = 0$
$⇔3x^3 + 3x^2 - x^2 + 1 = 0$
$⇔3x^2(x + 1) - (x - 1)(x + 1) = 0$
$⇔(x + 1)(3x^2 - x + 1) = 0$
Do $3x^2 - x + 1 = 3\left(x - \dfrac{1}{6}\right)^2 + \dfrac{11}{12} > 0$ nên $x + 1 = 0 ⇔x = -1$
Với $x = -1 ⇒ y = -\dfrac{1}{-1} = 1$ (thoả mãn)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là $(-1; 1)$
3a)
Đáp án: $(0; 0)$, $(6\sqrt{3}-11; 6\sqrt{3}-11)$ và $(-11-6\sqrt{3}; -11-6\sqrt{3})$
Giải thích các bước giải:
$\begin{cases} \sqrt[3]{1+x} + \sqrt{1-y} = 2\ (1) \\ x^2 - y^4 + 9y = x(9 + y - y^3)\ (2) \end{cases}$
Điều kiện: $1-y \ge 0 ⇔y \le 1$
Từ (2), ta có:
$x^2 - y^4 + 9y = 9x + xy - xy^3$
$⇔x^2 - xy - 9x + 9y + xy^3 - y^4 = 0$
$⇔x(x - y) - 9(x - y) + y^3(x - y) = 0$
$⇔(x - y)(x - 9 + y^3) = 0$
$⇔\left[\begin{matrix} x = y\\ x = 9 - y^3 \end{matrix}\right.$
Trường hợp 1: $x = y$
Thay vào (1), ta được:
$\sqrt[3]{1+x} + \sqrt{1-x} = 2$
Đặt $u = \sqrt[3]{1+x}$ và $v = \sqrt{1-x}\ (v \ge 0)$
Ta có hệ:
$\begin{cases} u + v = 2 \\ u^3 + v^2 = (1+x) + (1-x) = 2 \end{cases}$
$⇔\begin{cases} v = 2 - u \\ u^3 + (2 - u)^2 = 2 \end{cases}$
Xét phương trình: $u^3 + u^2 - 4u + 4 = 2$
$⇔u^3 + u^2 - 4u + 2 = 0$
$⇔u^3 - u^2 + 2u^2 - 2u - 2u + 2 = 0$
$⇔u^2(u - 1) + 2u(u - 1) - 2(u - 1) = 0$
$⇔(u - 1)(u^2 + 2u - 2) = 0$
$⇔\left[\begin{matrix} u = 1\\ u = -1 + \sqrt{3}\\ u = -1 - \sqrt{3} \end{matrix}\right.$
Với $u = 1 ⇒ \sqrt[3]{1+x} = 1 ⇒ 1+x = 1 ⇒ x = 0 ⇒ y = 0$ (thỏa mãn $y \le 1$)
Với $u = -1 + \sqrt{3} ⇒ \sqrt[3]{1+x} = \sqrt{3} - 1 ⇒ 1+x = (\sqrt{3} - 1)^3 = 6\sqrt{3} - 10 ⇒ x = 6\sqrt{3} - 11$
Khi đó $y = 6\sqrt{3} - 11 \le 1$ (thỏa mãn).
Với $u = -1 - \sqrt{3} ⇒ \sqrt[3]{1+x} = -1 - \sqrt{3} ⇒ 1+x = -(1 + \sqrt{3})^3 = -10 - 6\sqrt{3} ⇒ x = -11 - 6\sqrt{3}$
Khi đó $y = -11 - 6\sqrt{3} \le 1$ (thỏa mãn).
Trường hợp 2: $x = 9 - y^3$
Thay vào (1), ta được:
$\sqrt[3]{1 + 9 - y^3} + \sqrt{1-y} = 2$
$⇔\sqrt[3]{10 - y^3} + \sqrt{1-y} = 2$
Do $y \le 1 ⇒ y^3 \le 1 ⇒ -y^3 \ge -1 ⇒ 10 - y^3 \ge 9$
Suy ra $\sqrt[3]{10 - y^3} \ge \sqrt[3]{9}$
Mà $\sqrt[3]{9} > \sqrt[3]{8} = 2$ và $\sqrt{1-y} \ge 0$
Do đó $\sqrt[3]{10 - y^3} + \sqrt{1-y} > 2$ với mọi $y \le 1$
Suy ra phương trình vô nghiệm.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là $(0; 0)$, $(6\sqrt{3}-11; 6\sqrt{3}-11)$ và $(-11-6\sqrt{3}; -11-6\sqrt{3})$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?


Giải thích các bước giải:
$\begin{align*}
& \text{Ta có:} \\
& \begin{cases}
xy^2 - 3x^3y - 4yx^2 - y + 3x^2 = 0 \quad (1) \\
3x^2y - y^2 + 3xy + 1 = 0 \quad (2)
\end{cases} \\
& \text{Nhân hai vế của phương trình (2) với } x \text{, ta được:} \\
& 3x^3y - xy^2 + 3x^2y + x = 0 \quad (3) \\
& \text{Cộng vế theo vế phương trình (1) và (3), ta thu được:} \\
& (xy^2 - 3x^3y - 4x^2y - y + 3x^2) + (3x^3y - xy^2 + 3x^2y + x) = 0 \\
& \Leftrightarrow -x^2y - y + 3x^2 + x = 0 \\
& \Leftrightarrow y(x^2 + 1) = 3x^2 + x \\
& \text{Do } x^2 + 1 > 0 \text{ với mọi } x \text{, ta rút } y \text{ theo } x\text{:} \\
& y = \frac{3x^2 + x}{x^2 + 1} \\
& \text{Thay } y \text{ vào phương trình (2), ta có:} \\
& y(3x^2 + 3x - y) + 1 = 0 \\
& \Leftrightarrow \frac{3x^2 + x}{x^2 + 1} \left( 3x^2 + 3x - \frac{3x^2 + x}{x^2 + 1} \right) + 1 = 0 \\
& \Leftrightarrow \frac{3x^2 + x}{x^2 + 1} \cdot \frac{3x^4 + 3x^3 + 2x}{x^2 + 1} + 1 = 0 \\
& \Leftrightarrow (3x^2 + x)(3x^4 + 3x^3 + 2x) + (x^2 + 1)^2 = 0 \\
& \Leftrightarrow 9x^6 + 12x^5 + 4x^4 + 6x^3 + 4x^2 + 1 = 0 \\
& \Leftrightarrow(3x^3 + 2x^2 + 1)^2 = 0 \\
&\Leftrightarrow 3x^3 + 2x^2 + 1 = 0 \\
& \Leftrightarrow (x + 1)(3x^2 - x + 1) = 0 \\
& \text{Vì } 3x^2 - x + 1 = 3\left(x - \frac{1}{6}\right)^2 + \frac{11}{12} > 0 \text{, ta có } x = -1. \\
& \text{Với } x = -1 \Rightarrow y = \frac{3(-1)^2 + (-1)}{(-1)^2 + 1} = 1. \\
& \text{Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất } (x; y) = (-1; 1). \\
& \\
& \text{2.Ta có:} \\
& \begin{cases}
\sqrt[3]{1+x} + \sqrt{1-y} = 2 \quad (1) \\
x^2 - y^4 + 9y = x(9 + y - y^3) \quad (2)
\end{cases} \\
& \text{Điều kiện xác định: } 1 - y \ge 0 \Leftrightarrow y \le 1. \\
& \text{Biến đổi phương trình (2):} \\
& x^2 - xy - 9x + 9y + xy^3 - y^4 = 0 \\
& \Leftrightarrow x(x - y) - 9(x - y) + y^3(x - y) = 0 \\
& \Leftrightarrow (x - y)(x - 9 + y^3) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} & x = y \\ & x = 9 - y^3 \end{aligned} \right. \\
& \text{Trường hợp 1: } x = 9 - y^3. \text{ Thay vào (1) ta được:} \\
& \sqrt[3]{10 - y^3} + \sqrt{1 - y} = 2 \\
& \text{Do } y \le 1 \Rightarrow 10 - y^3 \ge 9 \Rightarrow \sqrt[3]{10 - y^3} \ge \sqrt[3]{9} > 2. \\
& \text{Hơn nữa } \sqrt{1 - y} \ge 0 \text{ nên } \sqrt[3]{10 - y^3} + \sqrt{1 - y} > 2. \\
& \text{Do đó phương trình này vô nghiệm.} \\
& \text{Trường hợp 2: } x = y. \text{ Thay vào (1) ta được:} \\
& \sqrt[3]{1+x} + \sqrt{1-x} = 2 \quad (x \le 1) \\
& \text{Đặt } u = \sqrt[3]{1+x} \text{ và } v = \sqrt{1-x} \text{ với } v \ge 0. \text{ Ta có hệ mới:} \\
& \begin{cases} u + v = 2 \\ u^3 + v^2 = 2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} v = 2 - u \quad (\text{điều kiện } u \le 2) \\ u^3 + (2 - u)^2 = 2 \end{cases} \\
& \Leftrightarrow u^3 + u^2 - 4u + 2 = 0 \\
& \Leftrightarrow (u - 1)(u^2 + 2u - 2) = 0 \\
& \Leftrightarrow u = 1 \text{ hoặc } u = -1 \pm \sqrt{3} \text{ (các nghiệm đều thỏa mãn } u \le 2\text{)}. \\
& \text{Với } u = 1 \Rightarrow \sqrt[3]{1+x} = 1 \Leftrightarrow x = 0 \Rightarrow y = 0. \\
& \text{Với } u = -1 + \sqrt{3} \Rightarrow 1+x = (-1+\sqrt{3})^3 = 6\sqrt{3} - 10 \\
& \Leftrightarrow x = 6\sqrt{3} - 11 \Rightarrow y = 6\sqrt{3} - 11. \\
& \text{Với } u = -1 - \sqrt{3} \Rightarrow 1+x = (-1-\sqrt{3})^3 = -6\sqrt{3} - 10 \\
& \Leftrightarrow x = -6\sqrt{3} - 11 \Rightarrow y = -6\sqrt{3} - 11. \\
& \text{Vậy hệ đã cho có 3 cặp nghiệm } (x; y) \text{ là:} \\
& (0; 0), (6\sqrt{3}-11; 6\sqrt{3}-11), (-6\sqrt{3}-11; -6\sqrt{3}-11).
\end{align*}$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin
507
145
693
chị ơi thg sau có vô nhs em đua ko ak