

. Bài 8. Bài tập nâng cao Cho các yếu tố Hán Việt: quốc, dân, học, sinh, tâm, thiện Hãy: 1. Ghép các yếu tố trên với những yếu tố khác để tạo thành từ Hán Việt. 2. Giải thích nghĩa của từng từ. 3. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) có sử dụng ít nhất 4 từ vừa tạo được.
Bài 9: Đọc đoạn văn sau: Mỗi học sinh cần có ý thức học tập nghiêm túc, rèn luyện nhân cách tốt đẹp và nuôi dưỡng tinh thần trách nhiệm đối với gia đình, nhà trường và xã hội. Câu hỏi 1. Tìm các từ Hán Việt có trong đoạn văn. 2. Giải thích nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong những từ đó. 3. Theo em, việc sử dụng từ Hán Việt trong đoạn văn có tác dụng gì? 4. Hãy thay một từ Hán Việt bằng từ thuần Việt có nghĩa tương đương.
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án:
Giải thích bài làm:
Câu 1,2:
Quốc -> Quốc gia: nghĩa là đất nước, nước nhà.
Dân -> Nhân dân: nghĩa là tất cả mọi người dân sinh sống và làm việc trong một đất nước.
Học -> Học tập: nghĩa là việc học hỏi, tiếp thu thêm những kiến thức mới từ thầy cô bạn bè trau đổi kiến thức.
Sinh -> Học sinh: nghĩa là người đang đi học ở các trường học.
Tâm -> An tâm: nghĩa là lòng dạ bình yên, thoải mái, không phải lo lắng về điều gì nữa.
Thiện -> Lương thiện: nghĩa là tốt bụng, hiền lành, biết sống đúng đắn.
Câu 3.
Là một học sinh còn đang ngồi trên ghế nhà trường, em luôn tự nhắc nhở bản thân phải cố gắng học tập thật tốt. Đối với em, việc học không chỉ tích lũy kiến thức cho bản thân mà còn giúp mình trở thành một người sống lương thiện, biết yêu thương và giúp đỡ mọi người xung quanh. Mỗi một người trẻ biết nỗ lực sẽ góp một phần sức lực nhỏ bé để xây dựng quốc gia ngày càng phát triển, giàu đẹp hơn. Vì vậy, em sẽ không ngừng rèn luyện đạo đức và học hỏi mỗi ngày để trở thành người có ích đóng góp nhiều hơn cho xã hội và đất nước.
Bài 9.
Câu hỏi 1:
- Các từ hán việt có chứa trong đoạn văn là: học sinh, ý thức, nghiêm túc, nhân cách, tinh thần, trách nhiệm, gia đình, xã hội.
Câu hỏi 2:
Học (học tập) / Sinh (người sinh sống, học tập) -> Người đang đi học.
Ý (suy nghĩ) / Thức (nhận biết) -> Sự nhận thức, suy nghĩ trong đầu.
Nhân (người) / Cách (tính cách, chuẩn mực) ->Tính cách, phẩm chất đạo đức của một con người.
Gia (nhà) / Đình (sân nhà, nơi sum họp) -> Mái ấm, là nơi sum họp quây quần của các thành viên trong một gia đình vào một dịp quan trọng.
Xã (tổ chức) / Hội (tụ họp) -> Tập thể đông người cùng chung sống.
Câu hỏi 3:
Việc sử dụng các từ Hán Việt giúp cho câu văn nghe trang trọng, nghiêm túc và có tính giáo dục. Nó rất phù hợp với một đoạn văn khuyên nhủ, kêu gọi học sinh rèn luyện bản thân, trau dồi và học hỏi các kiến thức mới từ thầy cô cũng như bạn bè.
Câu hỏi 4:
Thay từ Hán Việt "nghiêm túc" bằng từ thuần Việt là "đứng đắn"
Câu: "Mỗi học sinh cần có ý thức học tập đứng đắn, rèn luyện nhân cách tốt đẹp và nuôi dưỡng tinh thần trách nhiệm đối với gia đình, nhà trường và xã hội."
---------------------------------
Bạn tham khảo bài t nhaaa có gì sai sót thì bỏ quaa cho t nheee
Xin 5 sao + câu trả lời hayy nhất nè
Cảm onn bạn nhiều
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bài `8:`
`-`Quốc `to` quốc gia
`-` Dân `to` nhân dân
`-` Học `to` học tập
`-` Sinh `to` học sinh
`-` Tâm `to` trung tâm
`-` thiện `to` thiện chí
`**` Nghĩa của các từ trên `:`
`-`Quốc gia`: 1` đất nước có chủ quyền
`-`Nhân dân`:` toàn thể người dân trong một quốc gia
`-`Học tập`: `quá trình học hỏi, tiếp thu kiến thức
`-`Học sinh`: `người đang học ở trường
`-`Trung tâm`:` vị trí ở giữa
`-` Thiện chí`:` ý tốt, lòng tốt đối với người khác
`**` Viết văn `:`
Em là `1` học sinh. Em luôn cố gắng học tập thật chăm chỉ để đạt được 1 kết quả tốt.Lớp em luôn giúp đở lẫn nhau với thiện chí.Chúng em mong muốn sau này làm được nhiều việc có ích cho quốc gia. Chúng em sẽ cố gắng trở thành những nhân dân tốt, có ích cho xã hội trong tương lai và cả hiện tại.
Bài `9:`
`**` Các từ Hán Việt trong câu & giải thích`:`
`-`học sinh: học `=` học; sinh `=` người
`-`ý thức: ý `=` ý nghĩ; thức `=` nhận biết
`-`học tập: học `=` học hỏi; tập `=` luyện tập
`-`nghiêm túc: nghiêm `=` nghiêm chỉnh; túc `=` cẩn thận
`-`nhân cách: nhân `=` con người; cách `=` phẩm chất, tư cách
`-`tinh thần: tinh `=` phần tinh túy; thần `=` thần thái, sức mạnh tinh thần
`-`trách nhiệm: trách` =` gánh vác, chịu trách; nhiệm `=` nhiệm vụ
`-`gia đình: gia `=` nhà; đình `=` gia đình, nhà cửa
`-`xã hội: xã `=` cộng đồng; hội `=` tập hợp.
`**` Tác dụng của từ Hán Việt`:`
`-`Việc sử dụng từ Hán Việt giúp câu văn trở nên trang trọng, ngắn gọn, chính xác và phù hợp với nội dung mang tính giáo dục
`***` thay một từ Hán Việt bằng từ thuần Việt có nghĩa tương đương`:`
`-`nhân cách `to` tư cách
`-`gia đình `to` nhà
`-`học tập `to` học
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
8
264
3
mik cảm ơn nhé <3
2
282
1
dặ vâng ạ, k có j dou ạ