

Tam giác `ABC` có `hat A = 60^o ; AB = 28cm ; AC = 35cm.` Tính độ dài cạnh `CB`
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án`+`Giải thích các bước giải:
Kẻ đường cao `BE` `(E in AC)` của `triangle ABC`
`-> hat{BEA}=hat{BEC}=90^@`
`-> triangle BEA` vuông tại `E` và `triangle BEC` vuông tại `E`
Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn vào `triangle BEA` vuông tại `E`
`-> {(AE=AB*cos hat{BAE}),(BE=AB*sin hat{BAE}):}`
`<=> {(AE=28*cos 60^@),(BE=28*sin 60^@):}`
`<=> AE=14` `(cm)` `và` `BE=14sqrt{3}` `(cm)`
`=> EC=AC-AE=35-14=21` `(cm)`
Áp dụng định lý Pythagore vào `triangle BEC` vuông tại `E`
Có : `BC=sqrt{BE^2+EC^2}=sqrt{(14sqrt{3})^2+21^2}=7sqrt{21}` `(cm)`
` Vậy ` `BC=7sqrt{21}cm`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Kẻ đường cao $BH$ của tam giác $ABC$ ($H \in AC$).
Xét tam giác $ABH$ vuông tại $H$, ta có:
$\widehat{A} = 60^\circ$
Do đó:
$AH = AB \cdot \cos A = 28 \cdot \cos 60^\circ = 28 \cdot \dfrac{1}{2} = 14$ (cm)
$BH = AB \cdot \sin A = 28 \cdot \sin 60^\circ = 28 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 14\sqrt{3}$ (cm)
Vì $H$ nằm trên đoạn thẳng $AC$ nên ta có:
$HC = AC - AH = 35 - 14 = 21$ (cm)
Xét tam giác $BHC$ vuông tại $H$, áp dụng định lý Pythagore ta có:
$CB^2 = BH^2 + HC^2$
$CB^2 = (14\sqrt{3})^2 + 21^2$
$CB^2 = 588 + 441$
$CB^2 = 1029$
Suy ra độ dài cạnh $CB$ là:
$CB = \sqrt{1029} = 7\sqrt{21}$ (cm)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin