

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`@ Stella`
`a)`
`-` Pha `(b)` tương ứng với pha `(2)` và pha `(3)`
`+` Pha `(2)` và `(3)` là giai đoạn tâm thất co ( co đẳng tích và tống máu )
`+` Cơ tâm thất co mạnh làm ép chặt các mạch máu nuôi tim, khiến sức cản tăng mạnh và lưu lượng máu vành giảm sâu xuống mức tối thiểu ở pha `(b)`
`-` Pha `(c)` và `(d)` tương ứng với pha `(4)` và đầu pha `(5)`
`+` Pha `(4)` là giãn đẳng tích, cơ tim bắt đầu thả lỏng, áp lực đè ép lên mạch vành mất đi.
`+` Lúc này, áp lực ở gốc động mạch chủ vẫn rất cao làm máu dội ngược mạnh vào mạch vành, khiến lưu lượng máu tăng vọt đạt cực đại ở pha `(d)`
`-` Pha `(a)` tương ứng với cuối pha `(5)` và pha `(1)`
`+` Đây là giai đoạn cuối tâm trương và tâm nhĩ co, áp lực động mạch chủ giảm dần khiến lưu lượng máu mạch vành giảm dần theo.
`b)` Lưu lượng máu tối đa trong pha `(d)` ở người suy tim giảm
`+` Người bị suy tim có lực co bóp cơ tim giảm, dẫn đến huyết áp ở gốc động mạch chủ giảm mạnh so với người bình thường.
`+` Pha `(d)` là lúc cơ tim giãn, động lực chính đẩy máu vào mạch vành là áp lực gốc động mạch chủ
`->` Do áp lực này giảm nên lưu lượng máu tối đa vào mạch vành cũng giảm.
`c)`
`-` Áp lực máu tối đa trong tâm thất trái ở pha `(3)` giảm.
`+` Khi tâm thất trái co, một lượng máu bị tháo qua lỗ thông sang tâm thất phải, làm giảm lượng máu tống lên động mạch chủ và giảm áp lực tối đa trong buồng thất trái.
`-` Thể tích máu trong tâm thất trái cuối pha tăng.
`+` Lượng máu tháo sang thất phải từ chu kỳ trước làm tăng lượng máu lên phổi, dẫn đến lượng máu từ phổi đổ về nhĩ trái và xuống thất trái ở pha tâm trương tăng lên.
`d)`
`-` Thời gian diễn ra pha `(5)` tăng
`+` Hẹp van hai lá khiến máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái bị cản trở, chảy chậm hơn.
`->` Để đảm bảo đủ thể tích máu nạp vào tâm thất, thời gian pha đầy thất phải kéo dài.
`-` Độ dốc đường đồ thị trong pha `(a)` giảm (thoải hơn).
`+` Do pha đầy thất và chu kỳ tim kéo dài ra, áp lực động mạch chủ giảm xuống với tốc độ chậm hơn
`->` Làm cho đường biểu diễn lưu lượng máu mạch vành hạ xuống từ từ, độ dốc giảm.
`e)`
`-` Áp lực tối đa trong động mạch chủ giảm.
`+` Valsartan ức chế thụ thể Angiotensin II, gây giãn mạch ngoại biên \(\rightarrow \) g
`->` Giảm sức cản ngoại biên nên huyết áp tâm thu giảm.
`-` Lưu lượng mạch vành trái tối thiểu trong pha `(b)` tăng.
`+` Khi sức cản ngoại biên giảm, tâm thất trái không cần co bóp tạo áp lực quá lớn bên trong buồng thất để mở van động mạch chủ.
`+` Áp lực nội tâm mạc giảm làm giảm lực ép của cơ tim lên mạch vành, giúp máu lưu thông qua mạch vành dễ dàng hơn trong pha co vị trí này.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a)
`-` Pha (a) `=>`Pha (5) có tâm thất giãn (tâm trương), cơ tim thả lỏng không ép mạch vành $\rightarrow$ lưu lượng máu đạt tối đa rồi giảm dần theo áp suất động mạch chủ
`-` Pha (b) `=>` Pha (1) và đầu pha (2) có tâm thất co đẳng tích bóp cực mạnh $\rightarrow$ ép chặt mạch vành làm lưu lượng giảm xuống cực tiểu
`-` Pha (c) `=>` Cuối pha (2) và pha (3) có pha tống máu, huyết áp động mạch chủ đạt cực đại $\rightarrow$ thắng một phần lực ép cơ tim, tạo một đỉnh lưu lượng nhỏ
`-` Pha (d) `=>`Pha (4) có tâm thất bắt đầu giãn nhanh (giãn đẳng tích) $\rightarrow$ giải phóng lực ép lên mạch vành, lưu lượng tăng vọt
b )
`-` So với người bình thường , người bị suy tim có lưu lượng máu giảm vì suy tim nên lực co bóp giảm và áp suất động mạch chủ giảm $\rightarrow$ lực đẩy máu vào mạch vành ở pha (d) giảm
c)
`-` So với người bình thường , người bị thông liên thất có áp lực máu tối đa thất trái pha (3) giảm vì máu bị rò rỉ từ thất trái (áp suất cao) sang thất phải (áp suất thấp) làm hao hụt áp lực và thể tích máu thất trái cuối pha (a) tăng vì máu qua thất phải nhiều làm tăng lượng máu lên phổi, dẫn đến máu tuần hoàn về tim trái ở thì tâm trương tăng
d)
`-` So với người bình thường , người bị hẹp van hai lá có thời gian diễn ra pha (5) tăng vì lỗ van hẹp làm tăng lực cản và máu từ nhĩ xuống thất chậm hơn nên thời gian đầy thất kéo dài và độ dốc đồ thị pha (a) giảm vì máu xuống thất ít và áp suất động mạch chủ giảm chậm hơn trong thì tâm trương nên tốc độ giảm lưu lượng mạch vành chậm lại
e)
`- `Sử dụng Valsartan có áp lực tối đa trong động mạch chủ giảm vì thuốc làm giãn mạch ngoại biên, giảm lực cản hệ thống nên áp lực tâm thu giảm và lưu lượng mạch vành tối thiểu pha (b) tăng vì lực cản ngoại biên giảm và áp suất trong buồng thất không cần co quá bóp nghẹt để mở van nên giảm bớt lực ép lên mạch vành xuyên cơ
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin