

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a) Rút gọn biểu thức $A$ và tìm $a$ để $|A| + A = 0$
Điều kiện xác định đề bài đã cho: $a \geq 0; a \neq 4; a \neq 9$.
Bước 1: Rút gọn từng ngoặc của biểu thức $A$
Xét ngoặc thứ nhất:
$$1 - \frac{a - 3\sqrt{a}}{a - 9} = 1 - \frac{\sqrt{a}(\sqrt{a} - 3)}{(\sqrt{a} - 3)(\sqrt{a} + 3)}$$$$= 1 - \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{a} + 3} = \frac{\sqrt{a} + 3 - \sqrt{a}}{\sqrt{a} + 3} = \frac{3}{\sqrt{a} + 3}$$Xét ngoặc thứ hai:
Ta có mẫu thức chung là: $(\sqrt{a} + 3)(\sqrt{a} - 2) = a + \sqrt{a} - 6$.
Đổi dấu phân thức thứ hai để xuất hiện mẫu chung: $\frac{\sqrt{a} - 3}{2 - \sqrt{a}} = -\frac{\sqrt{a} - 3}{\sqrt{a} - 2}$.
Quy đồng mẫu thức:
$$\frac{\sqrt{a} - 2}{\sqrt{a} + 3} - \frac{\sqrt{a} - 3}{\sqrt{a} - 2} - \frac{9 - a}{(\sqrt{a} + 3)(\sqrt{a} - 2)}$$$$= \frac{(\sqrt{a} - 2)^2 - (\sqrt{a} - 3)(\sqrt{a} + 3) - (9 - a)}{(\sqrt{a} + 3)(\sqrt{a} - 2)}$$$$= \frac{(a - 4\sqrt{a} + 4) - (a - 9) - 9 + a}{(\sqrt{a} + 3)(\sqrt{a} - 2)}$$$$= \frac{a - 4\sqrt{a} + 4 - a + 9 - 9 + a}{(\sqrt{a} + 3)(\sqrt{a} - 2)}$$$$= \frac{a - 4\sqrt{a} + 4}{\sqrt{a} + 3)(\sqrt{a} - 2)} = \frac{(\sqrt{a} - 2)^2}{(\sqrt{a} + 3)(\sqrt{a} - 2)} = \frac{\sqrt{a} - 2}{\sqrt{a} + 3}$$Bước 2: Tính biểu thức $A$$$A = \frac{3}{\sqrt{a} + 3} : \frac{\sqrt{a} - 2}{\sqrt{a} + 3} = \frac{3}{\sqrt{a} + 3} \cdot \frac{\sqrt{a} + 3}{\sqrt{a} - 2} = \frac{3}{\sqrt{a} - 2}$$Bước 3: Tìm $a$ để $|A| + A = 0$
Ta có:
$$|A| + A = 0 \Leftrightarrow |A| = -A$$
Điều này xảy ra khi và chỉ khi $A \leq 0$.
Do đó:
$$\frac{3}{\sqrt{a} - 2} \leq 0$$
Vì tử thức $3 > 0$ nên để phân thức nhỏ hơn hoặc bằng 0 thì mẫu thức phải âm:
$$\sqrt{a} - 2 < 0 \Leftrightarrow \sqrt{a} < 2 \Leftrightarrow a < 4$$
Kết hợp với điều kiện xác định ban đầu ($a \geq 0; a \neq 4; a \neq 9$), ta được:
$$0 \leq a < 4$$
Vậy với $0 \leq a < 4$ thì $|A| + A = 0$.
b) Hàm số $y = x^2$ (P) và đường thẳng (d)1. Vẽ đồ thị hàm số $y = x^2$ (P)
Bảng giá trị:
x−2−1012$y = x^2$$4$$1$$0$$1$$4$
Đồ thị: Đồ thị là một đường Parabol có đỉnh tại gốc tọa độ $O(0;0)$, quay bề lõm lên trên và đối xứng qua trục tung $Oy$. (Bạn dùng thước vẽ parabol nối các tọa độ $(-2;4), (-1;1), (0;0), (1;1), (2;4)$ vào vở nhé).
2. Viết phương trình đường thẳng (d)
Gọi điểm nằm trên Parabol $(P)$ có hoành độ $x = 2$ là điểm $M$.
Thay $x = 2$ vào phương trình $(P): y = x^2$, ta được: $y = 2^2 = 4 \Rightarrow M(2; 4)$.
Đường thẳng $(d)$ có hệ số góc $k$ nên phương trình tổng quát có dạng:
$$y = kx + b$$Vì $(d)$ đi qua điểm $M(2; 4)$, ta thay tọa độ điểm $M$ vào phương trình đường thẳng:
$$4 = k \cdot 2 + b \Rightarrow b = 4 - 2k$$Vậy phương trình đường thẳng $(d)$ là:
$$y = kx + 4 - 2k$$3. Tìm $k$ để $(d)$ tiếp xúc $(P)$
Phương trình hoành độ giao điểm của $(P)$ và $(d)$ là:
$$x^2 = kx + 4 - 2k \Leftrightarrow x^2 - kx + 2k - 4 = 0 \quad (*)$$Để đường thẳng $(d)$ tiếp xúc với Parabol $(P)$ thì phương trình $(*)$ phải có nghiệm kép (tức là $\Delta = 0$).
$$\Delta = (-k)^2 - 4 \cdot 1 \cdot (2k - 4) = k^2 - 8k + 16$$$$\Delta = (k - 4)^2$$Cho $\Delta = 0$:
$$(k - 4)^2 = 0 \Leftrightarrow k - 4 = 0 \Leftrightarrow k = 4$$Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin