

hòa tan 15g hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaCl vào nước được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 40g dung dịch HCl 7,3 phần trăm thì vừa đủ
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`a,`
PTHH: `Na_2CO_3 + 2HCl -> 2NaCl + CO_2`$\uparrow$ `+ H_2O`
( Dung dịch `NaCl` không phản ứng với `HCl` vì sản phẩm tạo ra không có chất kết tủa hay bay hơi )
`b,`
`-` `m_(HCl) = (C%)/100 * m_text{dd} = (7,3)/100 * 40 = 2,92g`
`->` `n_(HCl) = m/M = (2,92)/(36,5) = 0,08` mol
Theo PT: `n_(Na_2CO_3) = 1/2 * n_(HCl) = 1/2 * 0,08 = 0,04` mol
`=>` `m_(Na_2CO_3) = n * M = 0,04 * 106 = 4,24g`
`+` `%m_(Na_2CO_3) = m_(Na_2CO_3)/m_text{dd} * 100% = (4,24)/15 * 100% ~~ 28,27%`
`+` `%m_(NaCl) = 100% - %m_(Na_2CO_3) = 100% - 28,27% = 71,73%`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
a)
Chỉ có $Na_2CO_3$ phản ứng với $HCl$.
$NaCl$ không phản ứng.
$Na_2CO_3 + 2HCl \rightarrow 2NaCl + CO_2 \uparrow + H_2O$
b)
Khối lượng $HCl$ nguyên chất:
`m_{HCl} = \frac{40 \cdot 7,3}{100} = 2,92 \text{ (g)}`
Số mol $HCl$:
`n_{HCl} = \frac{2,92}{36,5} = 0,08 \text{ (mol)}`
Theo PTHH:
`n_{Na_2CO_3} = \frac{1}{2} n_{HCl} = \frac{0,08}{2} = 0,04 \text{ (mol)}`
Khối lượng $Na_2CO_3$:
$m_{Na_2CO_3} = 0,04 \cdot 106 = 4,24 \text{ (g)}$
Phần trăm khối lượng mỗi chất:
$\%m_{Na_2CO_3} = \frac{4,24}{15} \cdot 100\% \approx 28,27\%$
$\%m_{NaCl} = 100\% - 28,27\% = 71,73 \%$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin