

Chỉ dùng 1 thuốc thứ nhận biết: CuCl2, FeCl2, FeCl, Cho biết hiện tượng xảy ra và viết PTHH (nếu có)? Ngâm một lá Aluminium dung dịch CuSO: 30% cho đến khi không tan được nữa. Tính khối lượng aluminium đã tham gia phản ứng? Giải thích rõ giúp e dễ hiểu
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Thuốc thử `:` `NaOH`
`-` Xuất hiện kết tủa xanh lơ `->` `CuCl_2`
`CuCl_2 + 2NaOH -> Cu(OH)_2 + 2NaCl`
`-` Xuất hiện kết tủa xanh lục nhạt `->` FeCl_2`
`FeCl_2 + 2NaOH -> Fe(OH)_2 + 2NaCl`
`-` Xuất hiện kết tủa nâu đỏ `->` FeCl_3`
`FeCl_3 + 3NaOH -> Fe(OH)_3 + 3NaCl`
`------------`
Câu thứ 2 ko đủ dữ kiện
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Đáp án và Giải thích các bước giải:
`color{red}{7}`
`text{Bài 1}`
Lấy mỗi chất `1` ít dung dịch cho vào ống nghiệm để thử nghiệm
dùng thuốc thử là `NaOH`
cho thuốc thử `NaOH` vào từng ống nghiệm
`@`Nếu xuất hiện kết tủa xanh đó là $CuCl_{2}$
PTHH $CuCl_{2}$`+` `2NaOH``->` $Cu(OH)_{2}$↓ `+` `2NaCl`
`@`Nếu xuất hiện kết tủa trắng xanh đó là $FeCl_{2}$
PTHH $FeCl_{2}$`+``2NaOH``->` $Fe(OH)_{2}$↓ `+``2NaCl`
`@`Nếu xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ thì đó là $FeCl_{3}$
PTHH$FeCl_{3}$`+``3NaOH` `->` $Fe(OH)_{3}$ `+` `3NaCl`
`text{Bài 2}`
kh cs khlg $CuSO_{4}$ nên mình giải sử nó là `160`g
$m_{ct} = \frac{m_{dd} \cdot C\%}{100} = \frac{160 \cdot 30}{100} = 48$(gam)
$n_{CuSO4}$=`44/160`=`0,3`(mol)
PTHH `2Al+3$CuSO_{4}$ `->` $Al_{2}$ ($SO_{4}$)$_{3}$+`3Cu`
theo PTHH $n_{Al}$= $\frac{0,3.2}{3}$`=0,2`(mol)
$m_{Al}$=`0,2.27=5,4`(gam)
NẾU KH CS KHỐI LƯỢNG $CuSO_{4}$ THÌ ĐỀ SAI NHÉ BẠN
`color{blue}{tramy7210}`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Bảng tin