Đề: Phân tích bài thơ" qua đèo ngang" của Bà Huyện Thanh Quang(600 chữ) tự viết nói không với mạng nhé bạn, phải viết theo dàn ý bên dưới
Dàn ý
I. Mở bài
- Giới thiệu tác giả: Bà Huyện Thanh Quan là một trong những nữ sĩ tài ba hiếm hoi của văn học trung đại Việt Nam, nổi tiếng với phong cách thơ trang trọng, đài các và đậm chất hoài cổ.
- Giới thiệu tác phẩm: “Qua Đèo Ngang” là bài thơ tiêu biểu nhất của bà, được sáng tác trong chuyến đi vào Phú Xuân nhận chức, bộc lộ nỗi lòng cô đơn và tình yêu quê hương kín đáo.
- Vấn đề nghị luận: Bức tranh thiên nhiên Đèo Ngang và nỗi lòng thầm kín của người lữ thứ.
II. Thân bài
Luận điểm 1:
Luận điểm 1: Bức tranh thiên nhiên Đèo Ngang hoang sơ, hiu quạnh và sự sống con người mờ nhạt
a. Thời điểm và không gian:
- Lí lẽ: Tác giả chọn thời điểm “xế tà” (buổi chiều tà) – khoảnh khắc dễ gợi buồn, gợi nhớ nhà nhất trong thơ ca cổ điển.
- Bằng chứng: “Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà”.
b. Cảnh vật thiên nhiên:
- Lí lẽ: Sự lặp lại của từ “chen” kết hợp với các hình ảnh “cỏ cây”, “đá”, “hoa”, “lá” tạo nên một khung cảnh rậm rạp, hoang dại, thiếu bàn tay chăm sóc của con người.
- Bằng chứng: “Cỏ cây chen đá, lá chen hoa”.
c. Sự sống con người:
- Lí lẽ: Tác giả sử dụng nghệ thuật đảo ngữ và từ láy tượng hình (“lom khom”, “lác đác”) để nhấn mạnh sự nhỏ bé, thưa thớt của con người trước sự hùng vĩ, bao la của núi đèo. Con người chỉ hiện lên như những nét chấm phá mờ nhạt, càng làm tăng thêm vẻ hoang vu.
- Bằng chứng:
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú”
“Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”
Luận điểm 2:
Nỗi lòng hoài cổ và tâm trạng cô đơn lẻ bóng của tác giả.
→ Từ ngoại cảnh, bài thơ chuyển dần vào nội tâm, thể hiện nỗi niềm u uất của nữ sĩ.
a. Nỗi nhớ nước thương nhà qua âm thanh:
- Lí lẽ: Sử dụng nghệ thuật lấy động tả tĩnh. Tiếng chim quốc quốc (gợi nhớ về nước) và chim đa đa (gợi nhớ về nhà) không chỉ là âm thanh thực mà còn là phép ẩn dụ cho tấm lòng trung quân ái quốc và nỗi nhớ quê hương da diết.
- Bằng chứng:
“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia”.
b. Sự đối diện với chính mình:
- Lí lẽ: Thủ pháp đối lập giữa cái vô cùng của thiên nhiên (“trời, non, nước”) với cái hữu hạn, đơn độc của con người (“một mảnh tình riêng”). Cụm từ “ta với ta” khẳng định sự cô độc tuyệt đối, không ai chia sẻ.
- Bằng chứng:
“Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta”.
Luận điểm 3:
Nét đặc sắc nghệ thuật.
- Thể thơ Đường luật mẫu mực: Phép đối chặt chẽ ở câu thực và câu luận (lom khom – lác đác; nhớ nước – thương nhà) tạo nên sự cân đối, nhịp nhàng và trang trọng.
III. Kết bài
- Khẳng định giá trị bài thơ: “Qua Đèo Ngang” là một kiệt tác của thơ Nôm Đường luật, vừa mang vẻ đẹp cổ điển, vừa chứa đựng cảm xúc chân thực của người phụ nữ tài hoa.
- Cảm nhận cá nhân: Bài thơ để lại dư âm buồn nhưng đẹp, giúp người đọc trân trọng hơn tình yêu quê hương và vẻ đẹp của ngôn ngữ dân tộc.