

Sooooooooooooossssssssss
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!

Giải thích các bước giải:
$\begin{aligned}
& \text{Gọi } X = \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9\} \text{ là tập hợp các lá bài được sử dụng.} \\
& \text{Các bộ 3 số tự nhiên liên tiếp trong } X \text{ có dạng } \{i; i+1; i+2\} \text{ với } 1 \le i \le 7, i \in \mathbb{N}\text{.} \\
& \text{Vậy có tất cả } 7 \text{ bộ 3 số tự nhiên liên tiếp.} \\
& \text{Gọi } \Omega \text{ là không gian mẫu của phép thử chia bài cho 2 cơ thủ (mỗi người 3 lá).} \\
& n(\Omega) = C_9^3 \cdot C_6^3 = 84 \cdot 20 = 1680 \\
& \text{Gọi } A \text{ là biến cố "Cơ thủ thứ nhất có 3 lá bài là các số tự nhiên liên tiếp".} \\
& \text{Cơ thủ thứ nhất có 7 cách chọn bộ 3 lá bài liên tiếp, cơ thủ thứ hai chọn 3 lá từ 6 lá còn lại:} \\
& n(A) = 7 \cdot C_6^3 = 7 \cdot 20 = 140 \\
& \text{Gọi } B \text{ là biến cố "Cơ thủ thứ hai có 3 lá bài là các số tự nhiên liên tiếp".} \\
& \text{Lập luận tương tự, số kết quả thuận lợi cho biến cố } B \text{ là:} \\
& n(B) = 7 \cdot C_9^3 \text{... (cơ thủ 2 chọn trước) } = 7 \cdot C_6^3 \text{ (cơ thủ 1 chọn 3 từ 6 lá còn lại)} = 140 \\
& \text{Gọi } A \cap B \text{ là biến cố "Cả hai cơ thủ đều có 3 lá bài là các số tự nhiên liên tiếp".} \\
& \text{Khi đó, hai cơ thủ phải nhận được 2 bộ 3 số liên tiếp không giao nhau.} \\
& \text{Gọi hai bộ là } S_i = \{i; i+1; i+2\} \text{ và } S_j = \{j; j+1; j+2\} \text{ với } i < j\text{.} \\
& \text{Điều kiện để } S_i \cap S_j = \emptyset \text{ là } j \ge i + 3\text{.} \\
& \text{Nếu } i = 1 \text{ thì } j \in \{4; 5; 6; 7\} \text{ (có } 4 \text{ cách chọn } j\text{).} \\
& \text{Nếu } i = 2 \text{ thì } j \in \{5; 6; 7\} \text{ (có } 3 \text{ cách chọn } j\text{).} \\
& \text{Nếu } i = 3 \text{ thì } j \in \{6; 7\} \text{ (có } 2 \text{ cách chọn } j\text{).} \\
& \text{Nếu } i = 4 \text{ thì } j \in \{7\} \text{ (có } 1 \text{ cách chọn } j\text{).} \\
& \text{Tổng số cặp bộ 3 số liên tiếp không giao nhau là: } 4 + 3 + 2 + 1 = 10 \text{ cặp.} \\
& \text{Vì 2 cơ thủ là phân biệt, nên có thể hoán vị 2 bộ số cho nhau:} \\
& n(A \cap B) = 10 \cdot 2 = 20 \\
& \text{Gọi } A \cup B \text{ là biến cố "Có ít nhất một trong hai cơ thủ có 3 lá bài liên tiếp".} \\
& n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B) \\
& n(A \cup B) = 140 + 140 - 20 \\
& n(A \cup B) = 260 \\
& \text{Xác suất cần tìm là xác suất có điều kiện } P(A \cap B | A \cup B)\text{:} \\
& P(A \cap B | A \cup B) = \dfrac{n(A \cap B)}{n(A \cup B)} \\
& P(A \cap B | A \cup B) = \dfrac{20}{260} \\
& P(A \cap B | A \cup B) = \dfrac{1}{13} \\
& P(A \cap B | A \cup B) \approx 0,0769 \\
& \text{Kết quả: Xác suất cần tìm làm tròn đến hàng phần trăm là } 0,08
\end{aligned}$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Có 9 lá bài (từ 1 đến 9). Chia cho 2 người, mỗi người 3 lá.
- Số cách chọn 3 lá cho người thứ nhất: $C_9^3 = 84$ cách.
- Số cách chọn 3 lá cho người thứ hai (từ 6 lá còn lại): $C_6^3 = 20$ cách.
- Tổng số cách chia (Không gian mẫu $\Omega$): $n(\Omega) = C_9^3 \cdot C_6^3 = 84 \cdot 20 = 1680$.
Gọi:
A: Biến cố "Người 1 có 3 lá liên tiếp".
B: Biến cố "Người 2 có 3 lá liên tiếp".
$P = \frac{n(A \cap B)}{n(A \cup B)} = \frac{n(A \cap B)}{n(A) + n(B) - n(A \cap B)}$
Các bộ 3 số liên tiếp từ 1 đến 9 là: $(1,2,3), (2,3,4), ..., (7,8,9)$. Tổng cộng có 7 bộ.
+ Chọn bộ liên tiếp cho người 1: 7 cách.
+ Chọn 3 lá bất kỳ cho người 2 từ 6 lá còn lại: $C_6^3 = 20$ cách.
+ Vậy $n(A) = 7 \cdot 20 = 140$.
+ Vì vai trò hai người như nhau nên $n(B) = 140$.
Ta cần chọn 2 bộ 3 số liên tiếp từ 9 số sao cho chúng không có số nào chung (rời nhau).
Các cặp bộ $(S_1, S_2)$ rời nhau có thể là:
- Nếu Người 1 cầm $(1,2,3)$: Người 2 có thể cầm các bộ từ $(4,5,6)$ đến $(7,8,9) \rightarrow$ 4 bộ $(4-5-6, 5-6-7, 6-7-8, 7-8-9)$.
- Nếu Người 1 cầm $(2,3,4)$: Người 2 có thể cầm các bộ từ $(5,6,7)$ đến $(7,8,9) \rightarrow$ 3 bộ.
- Nếu Người 1 cầm $(3,4,5)$: Người 2 có thể cầm các bộ từ $(6,7,8)$ đến $(7,8,9) \rightarrow$ 2 bộ.
- Nếu Người 1 cầm $(4,5,6)$: Người 2 có thể cầm $(1,2,3)$ hoặc $(7,8,9) \rightarrow$ 2 bộ.
- Nếu Người 1 cầm $(5,6,7)$: Người 2 có thể cầm từ $(1,2,3)$ đến $(2,3,4) \rightarrow$ 2 bộ.
- Nếu Người 1 cầm $(6,7,8)$: Người 2 có thể cầm từ $(1,2,3)$ đến $(3,4,5) \rightarrow$ 3 bộ.
- Nếu Người 1 cầm $(7,8,9)$: Người 2 có thể cầm từ $(1,2,3)$ đến $(4,5,6) \rightarrow$ 4 bộ.
Tổng số cách $n(A \cap B) = 4 + 3 + 2 + 2 + 2 + 3 + 4 = 20$ cách.
Số trường hợp có ít nhất một người có bộ liên tiếp:
$n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B) = 140 + 140 - 20 = 260$
$P = \frac{n(A \cap B)}{n(A \cup B)} = \frac{20}{260} = \frac{1}{13}$
Đổi sang số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm:
$\frac{1}{13} \approx 0,0769... \approx 0,08 \text{ (tức là 8%)}$
Đáp số: 0,08 (hoặc 8%)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
tại hôm nay e cx mới học cái xác suất điều kiện này
Gọi:A: Biến cố "Cơ thủ 1 có bộ 3 số liên tiếp".B: Biến cố "Cơ thủ 2 có bộ 3 số liên tiếp".Xác suất cần tìm là: $P(A \cap B | A \cup B) = \frac{n(A \cap B)}{n(A \cup B)}$
Số trường hợp $n(A \cap B)$ (Cả hai đều có dây) , Số trường hợp $n(A \cup B)$ (Ít nhất một người có dây): Đây là công thức mình bao quát trong xác xuất đó bạn
Chị ơi 1680 không dùng thì tính làm gì ạ
Mình tính thêm phòng TH cần ạ hihi
à dạ e hiểu rồi ạ. Ban đầu e tưởng là `(P(AB))/(P(A))` nhưng mà h e mới biết là ít nhất 1 cơ thủ có dây chứ ko chỉ định 1 người có dây
e cảm ơn chị ạ:)))))
:))
Bảng tin