

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Giải thích các bước giải:
Đáp án:
C1: Trâu, bò, lợn, dê; gà, vịt, ngan, ngỗng.
C2: Phát triển mạnh, cung cấp thực phẩm, xuất khẩu.
C3: Tăng độ màu mỡ đất, cung cấp dinh dưỡng.
C4: Giúp vật nuôi khỏe, lớn nhanh, năng suất cao.
C5: Cần chăm sóc kỹ hơn: giữ ấm, ăn đúng, phòng bệnh.
C6: Dinh dưỡng đủ, vệ sinh tốt, phòng bệnh.
C7: Bỏ ăn, mệt, sốt, tiêu chảy.
C8: Do thức ăn bẩn, môi trường kém, không tẩy giun.
C9: Phòng bệnh hiệu quả, tiết kiệm hơn chữa bệnh.
C10: Khi chuồng bẩn, có dịch bệnh.
C11: 3–4 bữa/ngày, vừa đủ.
C12: Vệ sinh, tiêm phòng, cách ly con bệnh.
C13: Gà, lợn, bò; chăn thả, bán chăn thả, công nghiệp.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Xin 5 sao và ctrlhn
Câu 1:
+Gia súc: trâu, bò, lợn(heo),...
+Gia cầm: Gà, vịt ngan ngỗng
Câu 2:
+Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+Ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi an toàn sinh học, đảm bảo vệ sinh thực phẩm
+Mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi
+Gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Câu 3
+Tiêu diệt các mầm bệnh vfa hạt cỏ dại
+Làm cho chất hữu cơ khó tiêu thành dễ tiêu để cây trồng hấp thụ
+Giảm thiểu mùi hôi và ô nhiễm môi trường
Câu 4
+Giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao
+Tăng cường sức đề kháng, giảm thiểu dịch bệnh
+Kéo dài thời gian khai thác giá trị vật nuôi
Câu 5
Vật nuôi non và vật nuôi được giống khác nhau ở chỗ
+Vật nuôi non: chú trọng giữ ấm, cho bú sữa đầu, tập cho ăn sớm để phát triển bộ máy tiêu hóa
+Vật nuôi được giống: Chú trọng chế độ dinh dưỡng giàu đạm và vitamin, chế độ vận động hợp lý để nâng cao chất lượng tinh dịch và khả năng phối giống
Câu 6
+Thức ăn phải đủ năng lượng, protein, khoáng chất và vitamin
+Cho vật nuôi vận động thường xuyên(tránh beo phì, thừa cân)
+Kiểm tra định kỳ chất lượng tinh trùng và sức khỏe sinh sản
+Giữ vệ sinh chuồng trại và bộ phận sinh dục sạch sẽ
Câu 7
+Ủ rũ, kém ăn hoặc buồn ăn
+Sốt cao, cơ thể run rẩy
+thay đổi trạng thái phân và nước tiểu
+Chảy nước mũi, mắt, ho và thở gấp
+Nằm một chỗ, ít vận động, lông xù, không mượt
Câu 8
+Do môi trường sống không vệ sinh, ẩm ướt
+Do ăn phải thức ăn, nước uống nhiễm trứng giun sán
+Tiếp xúc trực tiếp với những vật nuôi khác đã mang mầm bệnh
Câu 9
+Tiết kiệm chi phí (chi phí phòng bệnh luôn thấp hơn chi phí chữa trị)
+Tránh lây lan dịch bệnh ra diện rộng, bảo vệ đàn vật nuôi
+Giúp vật nuôi không bị gián đoạn đà tăng trưởng (vật nuôi sau khi khỏi bệnh thường còi cọc)
+Đảm bảo chất lượng sản phẩm và sức khỏe cho người tiêu dùng
Câu 10
+Áp dụng sau mỗi lứa nuôi để chuẩn bị cho lứa mới
+Áp dụng khi lớp độn chuồng bị ướt, quá bẩn hoặc khi có dấu hiệu dịch bệnh bùng phát
Câu 11
Bình thường cần cho ăn từ 4 đến 6 lần trong ngày (chia nhỏ bữa để gà dễ tiêu hóa và luôn có thức ăn mới)
Câu 12
+Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ ăn uống sạch sẽ
+Tiêm vaccine đầy đủ theo đúng định kỳ
+Cung cấp thức ăn và nước uống sạch, đảm bảo dinh dưỡng
+Hạn chế người lạ và các động vật khác vào khu vực chăn nuôi
Câu 13
+Giống vật nuôi: Gà Ri, lợn (heo) địa phương
+Phương thức: Chăn nuôi thả vườn (đối với gà) hoặc chăn nuôi tập trung trong trang trại (đối với lợn)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
1
-13
0
bạn có thể viết đầy đủ hơn đc k