

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án:
Câu 1
a= 12,38g
C=2,21M
Câu 2
a=14,37g
C=2,21M
Câu 3
a=6,22g
C=1,11M
Giải thích các bước giải:
Câu 1
PTHH Fe+ 2HCl→Fe$Cl_{2}$ +$H_{2}$
$n_{H2}$ =$\frac{4,958}{22,4}$ ≈0,221mol
Theo PTHH:
Fe:H$_{2}$ =1:1
$n_{Fe}$ =0,221
Khối Lượng Fe
m=0,221×56≈12,38g
số mol HCl
HCl:H$_{2}$ =2:1
$n_{HCl}$=2× 0,221=0,442
Nồng độ
C=$\frac{0,442}{0,2}$=2,21mol/l
Câu 2
PTHH Zn+$H_{2}$$SO_{4}$ →$ZnSO_{4}$ +$H_{2}$
$n_{H2}$=0,221(tính giống bài 1)
Theo tỉ lệ
Zn:$H_{2}$=1:1
→$n_{Zn}$=0,221
Khối lượng Zn
m=0,221×65≈14,37g
số mol$H_{2}$$SO_{4}$=0,221mol
C=$\frac{0,221}{0,1}$=2,21mol/l
Câu 3
PTHH:Fe+$H_{2}$$SO_{4}$ →$FeSO_{4}$+$H_{2}$
mol $H_{2}$
n=$\frac{2,479}{22,4}$ ≈0,111 mol
Fe=$H_{2}$
$n_{Fe}$=0,111
m=0,111×56≈6,22g
C=$\frac{0,111}{0,1}$=1,11mol/l
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Đáp án+giải thích các bước giải:
Câu 1:
a) PTHH: Fe + 2HCl → $FeCl_{2}$ + $H_{2}$ ↑
Số mol của hydrogen giải phóng là:
n = V/24.79 = 4.958/24.79 = 0.2 mol
Theo phương trình ta có số mol của Fe = $\frac{0.2 × 1}{1}$ = 0.2 mol
Ta có: khối lượng a gam của Fe là:
m= n × M = 0.2 × 56 = 11.2 (gam)
b) Từ câu a), theo phương trình ta được số mol của HCl = $\frac{0.2 × 2}{1}$ = 0.4 mol
Đổi: 200 ml = 0.2 lít
Ta có nồng độ mol của HCl là:
$C_{M}$ = $\frac{n}{V}$ = $\frac{0.4}{0.2}$ = 2 (mol/lít)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin