

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Ta đọc được bài toán trong hình:
Câu 29:
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số mmm sao cho
−x2+2(m+1)x−m2+m<0với mọi x∈R.-x^2 + 2(m+1)x - m^2 + m < 0 \quad \text{với mọi } x \in \mathbb{R}.−x2+2(m+1)x−m2+m<0với mọi x∈R. Bước 1: Điều kiện để tam thức bậc hai luôn âm
Với tam thức ax2+bx+c<0ax^2 + bx + c < 0ax2+bx+c<0 với mọi xxx, cần:
a<0a < 0a<0
Δ<0\Delta < 0Δ<0
Ở đây:
a=−1<0a = -1 < 0a=−1<0 (thỏa mãn)
Bước 2: Tính biệt thức Δ\DeltaΔ Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4acΔ=b2−4ac b=2(m+1),c=−m2+mb = 2(m+1),\quad c = -m^2 + mb=2(m+1),c=−m2+m Δ=[2(m+1)]2−4(−1)(−m2+m)\Delta = [2(m+1)]^2 - 4(-1)(-m^2 + m)Δ=[2(m+1)]2−4(−1)(−m2+m) =4(m+1)2−4(m2−m)= 4(m+1)^2 - 4(m^2 - m)=4(m+1)2−4(m2−m) =4[(m+1)2−(m2−m)]= 4[(m+1)^2 - (m^2 - m)]=4[(m+1)2−(m2−m)] =4(m2+2m+1−m2+m)= 4(m^2 + 2m +1 - m^2 + m)=4(m2+2m+1−m2+m) =4(3m+1)= 4(3m +1)=4(3m+1) Bước 3: Điều kiện Δ<0\Delta < 0Δ<0 4(3m+1)<04(3m+1) < 04(3m+1)<0 3m+1<03m +1 < 03m+1<0 m<−13m < -\frac{1}{3}m<−31 Bước 4: Xét mmm nguyên dương
mmm nguyên dương nhưng phải < −1/3 ⇒ không có giá trị nào.
Kết luận:
Có 0 giá trị nguyên dương của mmm.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 29:
Yêu cầu bài toán $\Leftrightarrow -x^2 + 2(m+1)x - m^2 + m < 0, \forall x \in \mathbb{R}$
$\Leftrightarrow \begin{cases} a = -1 < 0 \text{ (luôn đúng)} \\ \Delta' < 0 \end{cases}$
$\Leftrightarrow (m+1)^2 - (-1)(-m^2+m) < 0$
$\Leftrightarrow m^2 + 2m + 1 - m^2 + m < 0$
$\Leftrightarrow 3m + 1 < 0 \Leftrightarrow m < -\dfrac{1}{3}$.
Vì $m$ là số nguyên dương ($m \in \mathbb{Z}^+$) nên không có giá trị nào của $m$ thỏa mãn
Câu 30:
Đường tròn tâm $I(5; 6)$ tiếp xúc với đường thẳng $d: 3x - 4y - 6 = 0$
$\Rightarrow$ Bán kính đường tròn chính là khoảng cách từ tâm $I$ đến đường thẳng $d$:
$R = d(I, d) = \dfrac{|3 \cdot 5 - 4 \cdot 6 - 6|}{\sqrt{3^2 + (-4)^2}} = \dfrac{|15 - 24 - 6|}{5} = \dfrac{15}{5} = 3$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin