

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
$\textit{Bài 1:}$
a) Nếu em có một khu vườn rộng, em sẽ trồng thật nhiều loại hoa.
`+`Quan hệ điều kiện – kết quả
`+`Từ nối: nếu … thì
b) Mỗi chiều, chiếc lá mít sẽ thành chong chóng, em chạy ù ù để gió thổi lòng lọng cho chong chóng xoay tít.
`+`Quan hệ mục đích
`+` Từ nối: để
c) Cây cột buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay phấp phật.
`+` Quan hệ đồng thời
`+`Từ nối: (dấu phẩy – không dùng từ nối cụ thể)
d) Chúng tôi còn muốn ngồi với nhau nữa nhưng thầy nhắc các bạn phải về để mai tới lên đường sớm.
`+`Quan hệ tương phản
`+` Từ nối: nhưng
$\textit{Bài 2:}$
Câu (1): " Sở thú xây một cái chuồng đặc biệt cao 2,5 mét để nhốt con kang-gu-ru mới mua về.
`@` Số vế: 2
`@` Từ nối: để
Câu (2): Ngày hôm sau, người ta thấy con vật này đã nhảy tung tăng bên ngoài chuồng.
`@` Không phải câu ghép (1 vế)
Câu (3): Cái hàng rào được nâng cao đến 5 mét nhưng con vật này cũng vẫn ra ngoài được.
`@`Số vế: 2
`@`Từ nối: nhưng
Câu (4): Giám đốc sở thú rất bực, ông ra lệnh làm hàng rào cao đến 10 mét.
`@`Số vế: 2
`@`Nối bằng: dấu phẩy
Câu (7): Tớ không biết.
`@`Không phải câu ghép
Câu (8): Có lẽ họ sẽ xây đến 100 mét nếu họ tiếp tục không khóa cửa chuồng.
`@` Số vế: 2
`@` Từ nối: nếu
`***``***``***``***``***``***``***``***``***``***``***``***``***``***``***``***``***``***``***``***`
$\textit{Khái niệm:}$
`=>` Các từ nối tiếng Việt (kết từ) dùng để liên kết câu, đoạn, ý tưởng, bao gồm các loại như: tập hợp (và, với), đối lập (nhưng, tuy nhiên), nguyên nhân-kết quả (vì, do, cho nên, vì thế), thời gian (khi, sau khi, trước khi), điều kiện (nếu, thì), bổ sung (ngoài ra, hơn nữa), và các cặp từ (mặc dù...nhưng, nếu...thì), giúp văn bản mạch lạc, logic hơn.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin