

Cho hàm số $y=\dfrac{2x-1}{x+1}$ có đồ thị $C$ và $I$ là giao điểm của hai đường tiệm cận.
Giả sử $M(x_0;y_0)$ là điểm trên đồ thị $C$ có hoành độ dương sao cho tiếp tuyến tại $M$ với $C$ cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại hai điểm $A,B$ thỏa mãn $IA^2+IB^2=40$.
Tính giá trị của biểu thức $P=x^2_0+y^2_0+x_0y_0$ ?
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Có $\lim\limits_{x\to +\infty}y=\lim\limits_{x\to +\infty}\dfrac{2x-1}{x+1}=2$ nên đồ thị $C$ có tiệm cận ngang là $y=2$
Có $\lim\limits_{x\to -1^+}y=\lim\limits_{x\to -1^+}\dfrac{2x-1}{x+1}=-\infty$, $\lim\limits_{x\to -1^-}y=\lim\limits_{x\to -1^-}\dfrac{2x-1}{x+1}=+\infty$ nên đồ thị $C$ có tiệm cận đứng là $x=-1$
Vì vậy nên $I(-1,2)$
Từ $y'=\dfrac{3}{(x+1)^2}$, phương trình tiếp tuyến tại $M$ là $y-y_{\circ}=y(x_{\circ})'(x-x_{\circ})$
Với $x=-1$, có $y_{\mathbb{A}}=\dfrac{2x_{\circ}-1}{x_{\circ}+1}+\dfrac{3}{(x_{\circ}+1)^2}(-1-x_{\circ})=\dfrac{2x_{\circ}-4}{x_{\circ}+1}$, nên $A\left(-1,\dfrac{2x_{\circ}-4}{x_{\circ}+1}\right)$
Với $y=2$, có $x_{\mathbb{B}}=\dfrac{2-\dfrac{2x_{\circ}-1}{x_{\circ}+1}}{\dfrac{3}{(x_{\circ}+1)^2}}+x_{\circ}=2x_{\circ}+1$, nên $B\left(2x_{\circ}+1,2\right)$
Có $IA^2=\dfrac{36}{(x_{\circ}+1)^2}$, $IB^2=4(x_{\circ}+1)^2$
Từ $IA^2+IB^2=40$, có $\dfrac{36}{(x_{\circ}+1)^2}+4(x_{\circ}+1)^2=40$.
Kéo theo $x_{\circ}=-4(\rm{loại}) \vee x_{\circ}=-2(\rm{loại}) \vee x_{\circ}=0(\rm{loại}) \vee x_{\circ}=2(\rm{chọn})$
Khi đó $y_{\circ}=1$, kéo theo giá trị của biểu thức $P$ là $\boxed{7}$.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Đáp án + Giải thích các bước giải:
$y = \dfrac{2x - 1}{x + 1} = 2 - \dfrac{3}{x + 1}$
$\Rightarrow y' = \dfrac{3}{(x + 1)^2}$
$\Rightarrow$ Tiếp tuyến của đồ thị $C$ tại điểm $M(x_0; y_0)$ là:
$y = y'(x_0)(x - x_0) + y(x_0)$
$\phantom{y} = \dfrac{3}{(x_0 + 1)^2}(x - x_0) + 2 - \dfrac{3}{x_0 + 1}$
$\phantom{y} = \dfrac{3}{(x_0 + 1)^2}x - \dfrac{3x_0}{(x_0 + 1)^2} - \dfrac{3}{x_0 + 1} + 2$
$\phantom{y} = \dfrac{3}{(x_0 + 1)^2}x + \dfrac{2x_0^2 - 2x_0 -1 }{(x_0 + 1)^2}$
Ta có:
$\lim \limits_{x \to -1^+} y = \dfrac{-3^+}{0^+} = -\infty$
$\Rightarrow y$ có tiệm cận đứng $x = -1$
Mặt khác, $\lim \limits_{x \to +\infty} y = \lim \limits_{x \to +\infty} \dfrac{2 - \frac{1}{x}}{1 + \frac{1}{x}} = 2$
$\Rightarrow y$ có tiệm cận ngang $y = 2$
$\Rightarrow I(-1; 2)$
Thay $x =- 1$ vào phương trình tiếp tuyến của đồ thị $C$ tại $M(x_0; y_0)$, ta được:
$y = \dfrac{-3}{(x_0 + 1)^2} + \dfrac{2x_0^2 - 2x_0 -1 }{(x_0 + 1)^2} = \dfrac{2x_0^2 - 2x_0 - 4}{(x_0 + 1)^2} = \dfrac{2x_0 - 4}{x_0 + 1}$
$\Rightarrow A\left(-1; \dfrac{2x_0 - 4}{x_0 + 1}\right)$
Thay $y = 2$ vào phương trình tiếp tuyến của đồ thị $C$ tại $M(x_0; y_0)$, ta được:
$2 = \dfrac{3}{(x_0 + 1)^2}x + \dfrac{2x_0^2 - 2x_0 - 1}{(x_0 + 1)^2}$
$\Leftrightarrow 2(x_0 + 1)^2 =3x + 2x_0^2 - 2x_0 - 1$
$\Leftrightarrow 3x = 6x_0 + 3$
$\Leftrightarrow x = 2x_0 + 1$
$\Rightarrow B(2x_0 + 1; 2)$
$\Rightarrow \overrightarrow{AB} = \left(2x_0 + 2; 2 - \dfrac{2x_0 - 4}{x_0 + 1}\right) = \left(2x_0 + 2; \dfrac{6}{x_0 + 1}\right)$
$\Rightarrow AB = \sqrt{(2x_0 + 2)^2 + \left(\dfrac{6}{x_0 + 1}\right)^2}$
Do tiệm cận đứng và tiệm cận ngang vuông góc với nhau tại $I$ nên $\triangle IAB$ vuông tại $I$
$\Rightarrow AB^2 = IA^2 + IB^2 ($định lý Pytago$)$
$\Rightarrow 40 = (2x_0 + 2)^2 + \left(\dfrac{6}{x_0 + 1}\right)^2$
$\Leftrightarrow 4(x_0 + 1)^2 + \dfrac{36}{(x_0 + 1)^2} = 40$
$\Leftrightarrow (x_0 + 1)^4 - 10(x_0 + 1)^2 + 9 =0 $
Đặt $t = (x_0 + 1)^2$, phương trình trở thành:
$t^2 - 10t + 9 = 0$
$\Leftrightarrow (t - 1)(t - 9) = 0$
$\Leftrightarrow t = 1$ hoặc $t = 9$
Do $x_0 > 0$ nên $t = (x_0 +1 )^2 > 1$
$\Leftrightarrow t = 9$
$\Leftrightarrow (x_0 + 1)^2 = 9$
$\Leftrightarrow x_0 + 1 = 3 ($do $x_0 > 0)$
$\Leftrightarrow x_0 = 2$
$\Rightarrow y_0 = \dfrac{2 \cdot 2 - 1}{2 + 1} = 1$
$\Rightarrow \textbf{P} = x_0^2 + y_0^2 + x_0y_0 = 2^2 + 1 + 2 \cdot 1 = 7$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin