

Câu 16. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?
A. Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
B. Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.
C. Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.
D. Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?
A. Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều diễn ra dưới tính chất chính nghĩa.
B. Sự đoàn kết một lòng của toàn thể nhân dân Việt Nam qua các cuộc đấu tranh.
C. Kế sách đúng đắn, nghệ thuật quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo trong kháng chiến.
D. Tương quan lực lượng chênh lệch theo hướng có lợi cho nhân dân Việt Nam.
Câu 18. Trong cuộc kháng chiến chống Tông (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt. B. Tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị.
C. Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống. D. Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.
Câu 19. Trong cuộc kháng chiến chống Tông (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt. B. Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống.
C. Mở rộng biên giới lãnh thổ sang nước Tống. D. Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.
Câu 24. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?
A. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.
B. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là phi nghĩa.
C. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.
D. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.
Câu 25. Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?
A. Tiên phát chế nhân. B. Đánh thành diệt viện.
C. Vườn không nhà trống. D. Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
Câu 27. Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì
A. nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm.
B. đoạn sông này chắn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long.
C. quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy.
D. nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.
Câu 28. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.
B. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.
C. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.
D. Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.
Câu 29. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A. Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.
B. Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.
C. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.
D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.
Câu 30. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã
A. thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.
B. thắng lợi, bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của dân tộc.
C. thắng lợi, đập tan ý chí xâm lược Đại Ngu của nhà Minh.
D. thất bại, Đại Ngu tuy độc lập nhưng phải thần phục nhà Minh.
Câu 31. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
A. Tương quan lực lượng quá chênh lệch. B. Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.
C. Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân. D. Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên c
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Câu 16: B - Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam (nguyên nhân khách quan).
Câu 17: D - Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam (không đúng với thực tế lịch sử).
Câu 18: C – Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống.
Câu 19: B – Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống.
Câu 24: B – Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là phi nghĩa.
Câu 25: D – Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
Câu 27: D – Nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.
Câu 28: B – Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt (nguyên nhân chủ quan).
Câu 29: C – Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa (nguyên nhân khách quan).
Câu 30: A – Thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.
Câu 31: D – Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố (nhận định không phản ánh đúng).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
`color{lightblue}{#Thucute2008!}`
Câu `16 : B.`
`-` Tương quan lực lượng bất lợi cho Việt Nam.
Câu `17 : D.`
`-` Thực tế lực lượng thường yếu hơn địch, không phải nguyên nhân thắng lợi.
Câu `18 : C.`
`-` " Tiên phát chế nhân " nhằm đập tan âm mưu xâm lược từ sớm.
Câu `19 : B.`
`-` Đánh trước để ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống.
Câu `24 : B.`
`-` Kháng chiến của ta chính nghĩa, tạo sức mạnh tinh thần lớn.
Câu `25 : D.`
`-` Kế sách đóng cọc trên sông Bạch Đằng được kế thừa và vận dụng.
Câu `27 : D.`
`-` Địa thế hiểm trở, thuận lợi cho mai phục tiêu diệt địch.
Câu `28 :B.`
`-` Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất.
Câu `29 : C.`
`-` Chiến tranh xâm lược của địch phi nghĩa.
Câu `30 : A.`
`-` Nhà Hồ thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.
Câu `31 : D.`
`-` Lịch sử Việt Nam luôn có tướng giỏi, thành lũy vững, nên nhận định này sai.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin