

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
4. hasn't been completed (yet => Thì HTHT : S+has/have +V3/ed )
5. has been writing (thì HTHTTD: chỉ hành động bắt đầu từ quá khứ kéo dài cho đến hiện tại: S+ have/has + been +Ving )
6. have never been (Thì HTHT : S+has/have +V3/ed )
7. hasn't finished (yet => Thì HTHT : S+has/have +V3/ed )
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
-- `color[#836FFF][t] color[#7A67EE][h] color[#6959CD][e] color[#473C8B][l] color[#483D8B][e] color[#4169E1][n] color[#4876FF][g] color[#436EEE][e] color[#3A5FCD][n] color[#27408B][g]` --
`1.` have invited
`2.` Have - finished
`3.` have known
`4.` has not been completed
5.` has written
`6.` have never been
`7.` has not finished
`8.` has seen
`9.` has not cooked
`10.` has she worked
`star` Thì hiện tại hoàn thành :
(+) S + have/has + V3/ed
(-) S + haven’t/hasn’t + V3/ed
(?) Have/Has + S + V3/ed + O ?
`-` Dấu hiệu nhận biết :
for + khoảng thời gian
since + mốc thời gian
just : vừa mới
recently , lately : gần đây
yet : (vẫn) chưa ( dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
`-` Cách dùng :
`+` Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.
`+` Diễn tả 1 hành động , sự việc đã từng hoặc chưa từng xảy ra trong quá khứ được gọi là trải nghiệm.
`+` Diễn tả hành động mới xảy ra (thường đi với just, recently, lately).
`+` Diễn tả hành động trong quá khứ nhưng kết quả còn nhìn thấy ở hiện tại.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin