

WISH và past contnuouns.
1. giải thích
2. công thức
3. cách dùng
4. dấu hiệu
* ví dụ kèm theo hai cấu trúc của wish và past contnuons :v
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`color{#f06292}{R}color{#ec407a}{e}color{#e91e63}{i}color{#d81b60}{n}`
`***` Câu ước ( Wish )
`1`. Câu ước không có thật ở hiện tại
`1.1` Cách dùng: Câu ước không có thật ở hiện tại dùng để diễn tả một điều ước về một việc không có thật ở hiện tại
`1.2` Cấu trúc: S + wish + S + V-ed/ P1
`VD` : I wish I were taller
`-` Dịch : Ước gì tôi cao hơn
`2`.Câu ước không có thật ở quá khứ
- Cách dùng: Câu ước không có thật ở quá khứ dùng để diễn tả một điều ước không có thật tại quá khứ
`2.1.`Cấu trúc: S + wish + S + had + V-ed/P2
`VD` : We wish we had gone on that trip
`-` Dịch : Chúng tôi ước đã đi chơi đó
`3.`Câu ước Không có thật ở tương lai
`3.1` Cách dùng: Dùng để diễn tả hành động không thể xảy ra hoặc không có thật ở tương lai
`3.2`Cấu trúc: S + wish + S + would/could + V(bare)
`VD` : She wishes her brother would clean his room.
`-` Dịch : Cô ấy ước rằng em trai cô ấy chịu dọn phòng
`----------`
`***` Thì quá khứ tiếp diễn ( Past Continous)
`-` Cách dùng : Để diễn tả :
`+` Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
`+` Hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen ngang,hành động nào xảy ra trước thì chia QKTD,xảy ra sau chia QKĐ
`-` Cấu trúc
Khẳng định : S + was / were + V-ing
`VD` : She was annoying me at first,sir !
`-` Dịch : Là cô ta quấy rối tôi trước thưa ngài !
Phủ định : S + was / were + not + V-ing
`VD` : You was not doing your homework.
`-` Dịch : Con vẫn chưa làm bài tập.
Nghi vấn : Was / Were + S + V-ing ?
`VD` Was he even doing that right `?`
`-` Dịch : Anh ấy có làm đúng không đấy `?`
`-` Dấu hiệu
`-` Giờ + trạng từ quá khứ
`VD` : at `3` pm yesterday,...
`-` At this/that time ....
`VD` At this time last night,....
`-` Trạng từ quá khứ
`VD`: Last year,....
Ví dụ cho hành động đang xảy ra thì hành động khác xen ngang :
`VD` : I was sleeping when the phone rang
`-` Dịch : Tôi đang ngủ thì điện thoại kêu lên
`->` "was sleeping" ở đây là hành động đang xảy ra thì bị 1 hành động "rang" xen ngang
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
1. WISH
→ Dùng để nói điều ước, mong muốn trái với sự thật.
Công thức: S + wish + S + V (quá khứ đơn)
(“to be” → dùng were cho mọi ngôi)
Cách dùng: Ước cho hiện tại / điều không có thật.
Dấu hiệu: now, today, these days, at the moment...
Ví dụ:
+I wish I were taller.
+She wishes she didn’t have so much homework.
2. PAST CONTINUOUS
→ Diễn tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ.
Công thức: S + was/were + V-ing
Cách dùng:
+Hành động đang xảy ra trong quá khứ.
+Hai hành động song song hoặc bị xen vào.
Dấu hiệu: while, when, at that time, at 8 p.m. yesterday…
Ví dụ:
+I was reading a book at 9 p.m. last night.
+While I was walking, it started to rain.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
368
2535
508
yeee camon tus ạ =))