

Câu 11: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tạo kết tủa Ba3(PO4)2 như sau: Cho 1 ml dung dịch BaCl2 0,1 M vào 5 mL dung dịch H3PO4 0,1 M. Kết quả thí nghiệm không thấy xuất hiện kết tủa. Sau khi được giáo viên tư vấn, nhóm đã thêm từ từ dung dịch NaOH vào hỗn hợp thì thấy kết tủa xuất hiện. Giải thích quá trình thí nghiệm dựa trên các kiến thức về sự chuyển dịch cân bằng, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. Cho biết H3PO4 có các hằng số phân li ka1 = 10-2,23; ka2 = 10-7,21; ka3 = 10-12,32
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Ban đầu, trộn `BaCl_2` và `H_3PO_4` không tạo kết tủa vì:
`+` `H_3PO_4` là axit yếu, phân li rất ít ra ion Nồng độ `PO_4"³⁻"` quá thấp nên tích số ion của `Ba^"2⁺"` và `PO_4"³⁻"` nhỏ hơn tích số tan của `Ba_3(PO_4)_2`
Khi thêm `NaOH`:
`+` `NaOH` trung hòa `H⁺`, làm giảm nồng độ `H⁺`
`+` Cân bằng phân li của `H_3PO_4` chuyển dịch theo chiều thuận để bù lại lượng `H⁺` mất đi, làm tăng nồng độ `PO_4"³⁻"`
`+` Nồng độ `PO_4³⁻` đủ lớn để tích số ion vượt quá tích số tan, tạo kết tủa `Ba_3(PO_4)_2`
`=>` Thêm `NaOH` giúp tăng nồng độ `PO_4³⁻`, tạo điều kiện cho phản ứng kết tủa xảy ra
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
TRẢ LỜI
Khi trộn BaCl₂ với H₃PO₄, dung dịch ban đầu có tính axit mạnh, nên phần lớn photphat tồn tại ở dạng H₂PO₄⁻ và HPO₄²⁻, nồng độ PO₄³⁻ rất nhỏ, không đủ để tạo kết tủa Ba₃(PO₄)₂.
Khi thêm NaOH, ion OH⁻ trung hòa H⁺ làm pH tăng, cân bằng phân ly của H₃PO₄ chuyển dịch sang phải, tạo ra nhiều PO₄³⁻. Lúc này, tích số ion [Ba²⁺]³[PO₄³⁻]² vượt quá Ksp → kết tủa Ba₃(PO₄)₂ xuất hiện.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Bảng tin