

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Maria has (just) returned from her trip to Paris, and she couldn’t wait to share her adventures with us. Surprisingly, she has (already) visited the Eiffel Tower, the Louvre, and even went on a Seine river cruise all within her short stay. However, she hasn’t tried the famous French croissants (yet), which she admits is on top of her list for her next visit.
Giải thích + công thức:
1. JUST : Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra.
Công thức: S + has/have + just + V3/ed
2. ALREADY : Diễn tả một hành động đã xảy ra sớm hơn dự kiến hoặc đã hoàn tất.
Công thức: S + has/have + already + V3/ed
3. YET : Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn để hỏi xem hành động đã xảy ra chưa, mang nghĩa “chưa” hoặc “đã… chưa”.
Công thức:
Phủ định: S + hasn’t/haven’t + V3/ed + yet
Nghi vấn: Have/Has + S + V3/ed + yet?
@ankdung15388
#hoidap247
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
`ttcolor[lightblue][-o]``ttcolor[lightblue][om-]`
`=> Ans:`
`1`. Just
`***` has just: chỉ vừa mới
`2`. already
`***` already: đã
`3.` yet
`***` yet: chưa
Thì hiện tại hoàn thành
(`+`) S + has/have + V-p 3
(`−`) S + has/have + not + V- 3
( `?` ) Has/have + S + V-p 3 ...?
`***` Dấu hiệu nhận biết: for, since, yet, already,...
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin