

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!

`I)`
1. C /ʃ/ - /k/
2. B /əʊ/ - /aʊ/
3. D /e/ - /ɪ/
`II)`
1. C nhấn âm 2 - còn lại 1
2. C nhấn âm 1 - còn lại 2
`III)`
1. A
N (nơi chốn) + where + S +V
2. A
Hiện tại phân từ - dùng cho câu chủ động - Ving
3. A
S + be + so + adj + that + clause: quá ... đến nỗi
4. B
allow + sb + to V: cho phép ai làm gì
1.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Đáp án `+` Giải thích các bước giải:
` I.`
Câu 1: C
`->`A, B, D phát âm là /k/, còn C phát âm là /`ʃ`/
Câu 3: D
`->` A, B, C đọc là /ɪ/, D đọc là /e/
`II.`
Câu 1: C
`->`
A.ˈmaʊntən B.ˈvɪləʤ C.rɪˈlæks D.ˈmɔrnɪŋ
Câu 2: A
`->`
B, C, D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
A rơi vào âm tiết thứ hai
`III.`
Câu 1:
`=>` A. where.
`->` Miami chỉ địa điểm nơi bố đang làm việc, nên dùng "where".
Câu 2:
`=>` A.sitting
`->`
`+` Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động.
`+` Câu đầy đủ là "Do you know the woman who is sitting over there?". Khi rút gọn thì dùng V-ing.
Câu 3:
`=>` A.so
`->` Cấu trúc "so + adj/adv + that + clause" (quá... đến nỗi mà...).
Câu 4:
`=>` B.to make
`->` Cấu trúc "allow + sb + to do sth" (cho phép ai làm gì).
`focissus`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin