

Cho hàm số y = $x^{2}$ + 4x - 5 và đường thẳng d: y = 4x - $\frac{5}{2}$ cắt đồ thị (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1 , x2. Tính giá trị của biểu thức $x^{2}$ 1 + $x^{2} 2$
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Ta xét phương trình hoành độ giao điểm của hàm số `(P):y=x^{2}+4x-5` và `(d)` là nghiệm của phương trình: `x^{2}+4x-5=4x-5/2`
`x^{2}+4x-4x=-5/2+5`
`x^{2}=5/2`
`x^{2}-5/2=0`
Có: `a=1;b=0;c=-5/2`
Ta xét: `\Delta=b^{2}-4ac=0^{2}-4.1.(-5/2)=10>0`
`->` Đường thẳng `(d)` luôn cắt `(P)` tại hai điểm phân biệt
`+)` Theo hệ thức Vi-ét ta có: `x_{1}+x_{2}=-b/a=-\frac{0}{1}=0`
và `x_{1}.x_{2}=c/a=\frac{-5/2}{1}=-5/2`
`+)` Ta xét: `x_{1}^{2}+x_{2}^{2}=(x_{1}^{2}+2x_{1}x_{2}+x_{2}^{2})-2x_{1}x_{2}`
`=(x_{1}+x_{2})^{2}-2x_{1}x_{2}`
`=0^{2}-2.(-5/2)`
`=5`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Xét phương trình hoành độ giao điểm của `(d)` và `(P):`
`x^2 + 4x - 5 = 4x - 5/2`
`x^2 - 5/2 = 0(1)`
Phương trình (1) có `ac = 1.(-5/2) = -5/2 < 0` nên phương trình (1) luôn có 2 nghiệm trái dấu phân biệt.
`=> (d)` luôn cắt `(P)` tại 2 điểm phân biệt có hoành độ `x_1;x_2`
Khi đó, áp dụng hệ thức Vi-ét ta được:
`{(x_1 + x_2 = 0),(x_1 x_2 = -5/2):}`
`=> x_1^2 + x_2^2 = (x_1^2 + 2x_1 x_2 + x_2^2) - 2x_1x_2`
` = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2`
` = 0^2 - 2(-5/2) = 5`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin