

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a)
`@`Ta có:
`***`Vì `Na` hóa trị `I` và `S` hóa trị `II` nên theo quy tắc hóa trị ta có CTHH của hợp chất là `Na_2S`
`***%m_(Na)=(m_(Na))/(m_(Na_2S)). 100%=(23.2)/78 . 100%=58,97%`
`***%m_S = 100%-58,97%=41,03%`
`b)`
`@`Ta có:
`***`Vì `Ca` hóa trị `II` và nhóm `OH` hóa trị `I` nên theo quy tắc hóa trị ta có CTHH của hợp chất là `Ca(OH)_2`
`***%m_(Ca)=(m_(Ca))/(m_(Ca(OH)_2)). 100%=(40)/74 . 100%=54,05%`
`***%m_O = (m_(O))/(m_(Ca(OH)_2)). 100%=(16.2)/74 . 100%=43,24%`
`***%m_H = 100%-54,05%-43,24%=2,71%`
`c)`
`@`Ta có:
`***`Vì `Cu` hóa trị `II` và `Cl` hóa trị `I` nên theo quy tắc hóa trị ta có CTHH của hợp chất là `CuCl_2`
`***%m_(Cu)=(m_(Cu))/(m_(CuCl_2)). 100%=(64)/135 . 100%=47,4%`
`***%m_(Cl) = 100%-47,4%=52,6%`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
a.
Hóa trị: `\text{Na⁺ (I), S²⁻}`
CTHH: `\text{Na₂S}`
Phân tử khối: `\text{23×2 + 32 = 78 g/mol}`
`\text{%Na = (2×23 / 78) × 100% ≈ 58.97%}`
`\text{%S = (32 / 78) × 100% ≈ 41.03%}`
b.
Hóa trị: `\text{Ca²⁺, OH⁻}`
CTHH: `\text{Ca(OH)₂}`
Phân tử khối: `\text{40 + (17×2) = 74 g/mol}`
`\text{%Ca = (40 / 74) × 100% ≈ 54.05%}`
`\text{%OH = (34 / 74) × 100% ≈ 45.95%}`
c.
Hóa trị: `\text{Na⁺, CO₃²⁻}`
CTHH: `\text{Na₂CO₃}`
Phân tử khối: `\text{(23×2) + 12 + (16×3) = 106 g/mol}`
`\text{%Na = (46 / 106) × 100% ≈ 43.40%}`
`\text{%CO₃ = (60 / 106) × 100% ≈ 56.60%}`
d.
Hóa trị: `\text{Cu²⁺, Cl⁻}`
CTHH: `\text{CuCl₂}`
Phân tử khối: `\text{64 + (35.5×2) = 135 g/mol}`
`\text{%Cu = (64 / 135) × 100% ≈ 47.41%}`
`\text{%Cl = (71 / 135) × 100% ≈ 52.59%}`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin