

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Câu 3:
- Ta có: MCaCO3= 40+12+3×16 = 100 (g/mol)
nCaCO3 = $\frac{20}{100}$ = 0,2 (mol)
a) PTHH: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
⇒ nHCl = 0,2 x 3 = 0,6 (mol)
- Phản ứng theo tỉ lệ:
CaCO3 : HCl = 1 : 2
→ 0.2 mol CaCO₃ cần 0.4 mol HCl để phản ứng hết.
- Trong khi đó có 0.6 mol HCl → HCl dư, CaCO₃ phản ứng hết.
⇒ nHCl dư : 0,6 - 0,4 = 0,2 (mol)
⇒ nNaCl2 = 0,2 (mol)
→ Khối lượng muối:
MCaCl2 = 40+2×35.5 = 111 g/mol
mCaCl2 = 0.2×111 = 22.2 g
#WD#
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
`n_(CaCO_3) = m/M = 20/100 = 0,2 (mol)`
`n_(HCl) = V.C = 0,2 . 3 = 0,6 (mol)`
`a)` PTHH:
`CaCO_3 + 2HCl -> CaCl_2 + CO_2 uparrow + H_2O`
` 0,2 -> 0,4 -> 0,2 (mol)`
`b)` Ta có: `(n_(CaCO_3))/1 = (0,2)/1 < (n_(HCl))/2 = (0,6)/(2)`
`=> HCl` dư
`=>` Tính toán lượng chất hóa học theo `CaCO_3`
`=>` Số mol `HCl` dư: `n_(HCl dư) = n_(HCl) - n_(HCl pứ) = 0,6 - 0,4 = 0,2 (mol)`
Khối lượng muối tạo thành là:
`m_(CaCl_2) = M.n = 111.0,2 = 22,2 (g)`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Bảng tin
0
132
0
Cho mik hỏi vì sao lại tính nNaCl2 vậy