

Biển Đông có đa dạng loài sinh vật biển rất cao và nguồn lợi sinh vật biển phong phú với hơn 160.000 loài, bao gồm 10 000 loài thực vật và 260 loài chim biển. Trữ lượng các loài động vật biển ước tính khoảng 32,5 tỷ tấn, trong đó các loài cá chiếm 86% tổng trữ lượng. Trong vùng biển này còn có nhiều loài động vật quý hiếm, như đồi mồi, rắn biển, chim biển và thú biển. Ngoài ra, Biển Đông còn cung cấp nhiều loài rong biển có giá trị kinh tế. Riêng biển Việt Nam đã có khoảng 638 loài rong biển. Đây là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và là nguồn dược liệu phong phú đặc trưng cho một vùng biển nhiệt đới.
(Theo Nguyễn Chu Hồi (Chủ biên), An ninh môi trường và hoà bình ở Biển Đông, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2019, tr. 34 - 35)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2: Thông tin chính mà đoạn trích đưa đến cho độc giả là gì?
Câu 3: Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào? “Trong vùng biển này còn có nhiều loài động vật quý hiếm, như đồi mồi, rắn biển, chim biển và thú biển.”
Câu 4. Đoạn trích trên đã dùng phương tiện phi ngôn ngữ nào? Nêu dẫn chứng và nêu tác dụng của phương tiện đó.
Câu 5. Từ “Biển Đông, sinh vật” trong câu văn: “Biển Đông có đa dạng loài sinh vật biển rất cao và nguồn lợi sinh vật biển phong phú với hơn 160.000 loài, bao gồm 10 000 loài thực vật và 260 loài chim biển.” được mượn từ đâu?
Câu 6. Những thông tin về sự phong phú của sinh vật biển ở Biển Đông có ý nghĩa như thế nào đối với nhận thức và hành động của chúng ta hôm nay?
Câu 7: Em suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ giữa vấn đề “nguồn lợi” và vấn đề “đa dạng loài sinh vật biển”?
Câu 8: Những thông tin về sự phong phú của sinh vật biển ở Biển Đông có ý nghĩa như thế nào đối với nhận thức và hành động của chúng ta hôm nay?
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án:
Câu 1:
Thể loại: văn bản thông tin
PTBD: thuyết minh
Câu 2:
Đoạn trích cung cấp thông tin về sự đa dạng sinh học biển và nguồn lợi sinh vật phong phú của biển đông, nhấn mạnh đến giá trị sinh học, kinh tế và môi trường của vùng biển này.
Câu 3:
Biện pháp tu từ: Liệt kê- nhằm làm nổi bật sự phong phú và quý hiếm của các loài sinh vật biển Đông.
Câu 4:
- Phương tiện phi ngôn ngữ: Trích dẫn nguồn tài liệu.
- Dẫn chứng:Theo Nguyễn Chu Hồi (Chủ biên), An ninh môi trường và hoà bình ở Biển Đông, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2019, tr. 34 - 35
- Tác dụng: Tăng tính xác thực, độ tin cậy và tính khoa học cho nội dung được trình bày.
Câu 5:
Từ " Biển Đông, sinh vật" là những từ mượn trong lĩnh vực Khoa học tự nhiên( địa lí và sinh học)- thể hiện nội dung mang tính chuyên môn và chính xác.
Câu 6 ( trùng với câu 8):
Những thông tin này giúp nâng cao nhận thức về giá trị của biển cả, từ đó thúc đẩy hành động bảo vệ môi biển, bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng hợp lí, bền vũng tài nguyên biển.
Câu 7:
" Nguồn lợi" và " đa dạng sinh vật biển" có mỗi quan hệ chặt chẽ. đa dạng sinh học là nền tảng tạo nên nguồn lợi. Khi đa dạng sinh học bị suy giảm, nguồn lợi cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Do đó, việc bảo vệ đa dạng sinh học là điều kiện tiên quyết để khai thác và sử dụng bền vững nguồn lợi biển.
Câu 8 ( trùng với câu 6):
Những thông tin này giúp nâng cao nhận thức về giá trị của biển cả, từ đó thúc đẩy hành động bảo vệ môi biển, bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng hợp lí, bền vũng tài nguyên biển.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
5
59
0
bạn ơi cho mình hỏi NXB ở câu 4 là gì vậy bạn