

Cho dòng khí H2 dư đi qua 27,2 gam hỗn hợp bột CuO và một oxit sắt nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20 gam chất rắn và m gam nước. Cho lượng chất rắn thu được tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m1 gam chất rắn không tan và 6,72 lit khí H2 (đ.k.t.c).
a) Xác định công thức của sắt oxit. b) Tính m và m1.
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Dữ kiện đề bài:
Dẫn H₂ dư qua 27,2 gam hỗn hợp CuO và oxit sắt, nung nóng → phản ứng hoàn toàn.
Sau phản ứng thu được 20 gam chất rắn và m gam nước.
Dẫn chất rắn này vào HCl dư → thu được m₁ gam chất rắn không tan và 6,72 lít khí H₂ (đktc).
Gọi ẩn và đặt công thức:
CuO + H₂ → Cu + H₂O
Oxit sắt có công thức tổng quát: FeₓOᵧ
Ta gọi oxit sắt là Fe₃O₄ (vì đây là oxit sắt phổ biến và duy nhất không tan trong HCl khi đã bị khử thành Fe). Ta sẽ kiểm chứng điều này khi giải.
Bước 1: Gọi số mol 1. Số mol khí H₂ tạo ra sau phản ứng với HCl: nH₂=6,7222,4=0,3 moln_{\text{H₂}} = \frac{6,72}{22,4} = 0,3 \text{ mol}nH₂=22,46,72=0,3 mol
Phản ứng:
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑⇒nFe=0,3×1=0,3 molFe + 2HCl → FeCl₂ + H₂↑ \Rightarrow n_{Fe} = 0,3 \times 1 = 0,3 \text{ mol}Fe+2HCl→FeCl2+H2↑⇒nFe=0,3×1=0,3 mol
→ Có 0,3 mol Fe bị hòa tan trong HCl, còn phần không tan là Cu.
Bước 2: Gọi ẩn và viết các phương trình phản ứng
Gọi:
a mol CuO → mol Cu sau phản ứng là a
b mol Fe₃O₄ → phản ứng khử với H₂ sẽ tạo 3b mol Fe
Khối lượng hỗn hợp ban đầu: 80a+232b=27,2(1)80a + 232b = 27,2 \quad \text{(1)}80a+232b=27,2(1) Sau phản ứng với H₂, chất rắn còn lại gồm:
a mol Cu → 64a64a64a gam
3b mol Fe → 56×3b=168b56 × 3b = 168b56×3b=168b gam
→ Tổng chất rắn sau phản ứng:
64a+168b=20(2)64a + 168b = 20 \quad \text{(2)}64a+168b=20(2) Giải hệ phương trình (1) và (2):
(1) 80a + 232b = 27,2
(2) 64a + 168b = 20
Nhân (1) với 4: 320a + 928b = 108,8
Nhân (2) với 5: 320a + 840b = 100
Trừ vế theo vế:
(320a+928b)−(320a+840b)=108,8−100⇒88b=8,8→b=0,1(320a + 928b) - (320a + 840b) = 108,8 - 100 \Rightarrow 88b = 8,8 → b = 0,1(320a+928b)−(320a+840b)=108,8−100⇒88b=8,8→b=0,1
Thay vào (2):
64a+168×0,1=20⇒64a+16,8=20⇒64a=3,2→a=0,0564a + 168 × 0,1 = 20 \Rightarrow 64a + 16,8 = 20 \Rightarrow 64a = 3,2 → a = 0,0564a+168×0,1=20⇒64a+16,8=20⇒64a=3,2→a=0,05 Bước 3: Tính khối lượng nước tạo thành
Phản ứng tạo nước:
CuO + H₂ → Cu + H₂O → tạo a = 0,05 mol H₂O
Fe₃O₄ + 4H₂ → 3Fe + 4H₂O → tạo 4 × b = 0,4 mol H₂O
Tổng số mol nước:
0,05+0,4=0,45 mol⇒m=0,45×18=8,1 gam0,05 + 0,4 = 0,45 \text{ mol} \Rightarrow m = 0,45 × 18 = 8,1 \text{ gam}0,05+0,4=0,45 mol⇒m=0,45×18=8,1 gam Bước 4: Tính m₁ – khối lượng chất rắn không tan
Sau khi chất rắn sau phản ứng được cho tác dụng với HCl dư, Fe phản ứng hết (0,3 mol), còn lại là Cu không tan.
→ Số mol Cu = a = 0,05 mol
→ m1=0,05×64=3,2 gamm_1 = 0,05 × 64 = 3,2 \text{ gam}m1=0,05×64=3,2 gam
Kết quả: a) Công thức oxit sắt là Fe₃O₄ b)
Khối lượng nước tạo thành: m = 8,1 gam
Khối lượng chất rắn không tan: m₁ = 3,2 gam
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
2
35
0
Thx