

Xét tính đúng sai của các ý trong các câu
Câu 33: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mối hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ vả nơi quyền thế, có thể do để bọn gia nô làm hại dân lành, hay thậm thụt ở các nhà quyền thế để xin khỏi tội,..”
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.372)
a. Đoạn trích phản ánh mối lo ngại của vua Lê Nhân Tông về thực trạng kinh tế, chính trị của quốc gia lúc bấy giờ
b. Theo vua Lê Nhân Tông, một trong những nguyên nhân khiến triều đình có nhiều biến động là do tình trạng phe cánh, bè phái trong nội bộ hệ thống quan lại
c. Dưới thời vua Lê Nhân Tông, thiên tai xảy ra liên tiếp là do triều đình không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân
d. Một bộ phận công thần dưới thời vua Lê Nhân Tông có nhiều biểu hiện của sự lộng quyền
Câu 34: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.
(Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự
b. Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử
c. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều
d. Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua
Câu 35: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.
(Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế
b. Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác
c. Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lý ruộng đất
d. Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực
Câu 36: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ở trong, quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bàn nhau mà làm. Cấm binh coi giữ ba ty để làm vuốt nanh, tim óc. Sáu khoa để xét bác trăm ty, sáu tự để thừa hành mọi việc…. Bên ngoài thì mười ba thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương…. Tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau…”
(Lời dụ của Lê Thánh Tông, trích trong: Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.453).
a. Lời dụ trên thể hiện nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, cụ thể là tổ chức bộ máy chính quyền
b. Các cơ quan trung ương được nhắc đến trong lời dụ gồm: sáu bộ, sáu khoa, sáu tự, thừa ty
c. Tổng binh là một trong những chức vụ quan lại được nhắc đến trong lời dụ của vua Lê Thánh Tông
d. Theo lời dụ của Lê Thánh Tông, tất cả các cơ quan, chức quan cần làm việc một cách minh bạch, dân chủ, độc lập, tránh ràng buộc nhau
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!

Câu 33:
a. Đúng → Đoạn trích thể hiện mối lo ngại của vua Lê Nhân Tông về tình trạng chính trị (nội bộ triều đình bè cánh, chạy chọt, công thần lộng quyền) và thiên tai - phản ánh các bất ổn chính trị và thiên nhiên của quốc gia lúc đó.
b. Đúng → Vua nhắc rõ “gây bè cánh, tiến cử không công bằng”, cho thấy ông nhận thức được tình trạng chia rẽ trong nội bộ quan lại là nguyên nhân gây ra biến động triều đình.
c. Sai → Đoạn trích không cho thấy nguyên nhân thiên tai là do triều đình không quan tâm đến nông nghiệp. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên, vua chỉ nêu ra để thể hiện nỗi lo và trách nhiệm chứ không quy trách nhiệm cho chính sách.
d. Đúng → Vua cảnh báo việc công thần “cậy thế”, “cho vợ con chạy chọt”, “gia nô làm hại dân lành”, cho thấy một bộ phận công thần đang có dấu hiệu lộng quyền, ảnh hưởng tiêu cực tới dân và triều đình.
Câu 34
a. Sai → Đoạn trích chỉ phản ánh cải cách về chính trị, tổ chức bộ máy quan lại; không đề cập đến lĩnh vực quân sự.
b. Đúng → Lê Thánh Tông bãi bỏ những người “có công nhưng không có học thức”, thay bằng văn quan được tuyển chọn qua thi cử - thể hiện tinh thần trọng dụng người có thực tài.
c. Sai → Ngược lại, vua Lê Thánh Tông giảm vai trò của công thần, không phải trọng dụng đặc biệt. Ông lo ngại công thần thao túng quyền lực, nên thay thế họ bằng văn quan.
d. Đúng → Những cải cách đó giúp tập trung quyền lực cao độ vào tay vua, giảm bớt ảnh hưởng của công thần và các nhóm lợi ích trong triều.
Câu 35:
a. Đúng → Đoạn trích đề cập đến chế độ quân điền, là một cải cách lớn về kinh tế trong lĩnh vực ruộng đất, phân phối và quản lý đất công.
b. Đúng → Quân điền giúp đảm bảo người dân có ruộng cày cấy, phân chia ruộng công theo quy định nhà nước → điểm tích cực.
c. Đúng → Nhà nước đứng ra kiểm soát ruộng đất công, vua là “chủ sở hữu tối cao” → làng xã trở thành đơn vị quản lý thay mặt trung ương.
d. Sai → Trong bối cảnh lịch sử lúc đó, chính sách quân điền là tiến bộ giúp điều hòa ruộng đất, giảm bất công → tác động tích cực nhiều hơn tiêu cực.
Câu 36:
a. Đúng → Lời dụ mô tả rõ cơ cấu bộ máy nhà nước trung ương và địa phương → thuộc lĩnh vực cải cách chính trị của Lê Thánh Tông.
b. Sai → Trong lời dụ “thừa ty” là cơ quan địa phương, không phải cơ quan trung ương. Các cơ quan trung ương là: sáu bộ, sáu khoa, sáu tự, chứ không có “thừa ty”.
c. Đúng → “Tổng binh” là chức vụ quan lại địa phương được nêu trong lời dụ, chịu trách nhiệm về quân sự ở địa phương.
d. Sai → Lời dụ nhấn mạnh sự phối hợp, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, không phải làm việc “độc lập”, “tránh ràng buộc” như lựa chọn này nêu.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin