

PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐIỀN ĐÚNG/SAI
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“… Đầu đời vua Gia Long, phỏng theo lệ cũ, đặt đội Hoàng Sa, sau lại bỏ; đầu đời Minh Mệnh, thường sai người đi thuyền công đến đấy thăm dò đường biển, thấy một nơi có cồn cát trắng chu vi 1.070 trượng, cây cối xanh tốt, giữa cồn cát có giếng, phía tây nam còn có ngôi miếu cổ, không rõ dựng từ thời nào, có bia khắc 4 chữ: “Vạn lý Ba Bình” (muôn dặm sóng yên). Cồn cát này xưa gọi là Phật Tự Sơn, phía đông và phía tây đảo đều có đá san hô nổi lên một cồn chu vi 340 trượng, cao 1 trượng 2 thước ngang với cồn cát, gọi là Bàn Than Thạch. Năm Minh Mệnh thứ 16 sai thuyền công chở gạch đá đến xây đền, dựng bia đá ở phía tả đền để ghi dấu và tra hột các thứ cây ở ba mặt tả hữu và sau. Binh phu đắp nền miếu đào được đồng lá và gang sắt có đến hơn 2.000 cân”…
(Sách Đại Nam nhất thống chí - Quốc sử quán nhà Nguyễn năm 1882).
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng, dài độ 400 dặm, rộng 20 dặm, đứng dựng giữa biển, từ cửa Đại Chiêm đến cửa Sa Vinh mỗi lần có gió Tây Nam thì thương thuyền các nước đi ở phía trong trôi dạt ở đấy,… có gió Đông Bắc thì thương thuyền đi ở phía ngoài cũng trôi dạt ở đấy, đều cùng chết đói hết cả, hàng hoá thì đều để lại nơi đó”. “Họ Nguyễn mỗi năm vào tháng cuối mùa đông đưa 18 chiếc thuyền đến (Bãi Cát Vàng) lấy hoá vật, được phần nhiều là vàng bạc, tiền tệ, súng đạn”.
(Toản tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư - thế kỷ XVII)
a). Bãi Cát Vàng là tên gọi khác của quần đảo Hoàng Sa.
b). Toản tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư là một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
c). Hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc di dân đến sinh sống và khai thác hoá vật trên các đảo.
d). Việt Nam đã thực hiện các hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ở nhiều nơi, núi chạy lan ra sát biển, tạo thành những địa hình hiểm trở, những vũng vịnh kín, xen lẫn với những bờ biển bằng phẳng thuận tiện cho việc trú đậu của tàu thuyền và chuyển quân bằng đường biển. Hệ thống quần đảo và đảo trên vùng biển nước ta cùng với dải đất liền ven biển thuận lợi cho việc xây dựng các căn cứ quân sự, điểm tựa, pháo đài, trạm gác tiền tiêu, hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, nhiều lớp, với thế bố trí chiến lược hợp thế trên bờ, dưới nước, tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ, kiểm soát và làm chủ vùng biển của nước ta.”
a). Biển Đông đóng vai trò quan trọng rất lớn trong việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm của nước ta.
b). Các đảo và quần đảo Việt Nam tạo ra cơ sở để xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự.
c). Biển Đông là tuyến phòng thủ liên hoàn biển - đảo - bờ để bảo vệ Tổ quốc.
d). Hệ thống các đảo và quần đảo Việt Nam thường được chia thành: hệ thống đảo tiền tiêu, đảo du lịch, đảo ven bờ và hai quần đảo xa bờ.
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đây là câu trả lời đã được xác thực
Câu trả lời được xác thực chứa thông tin chính xác và đáng tin cậy, được xác nhận hoặc trả lời bởi các chuyên gia, giáo viên hàng đầu của chúng tôi.
Câu 1:
a) Đúng.
`=>` Tư liệu từ Đại Nam nhất thống chí ghi lại chi tiết các hoạt động và tình hình tại quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, chứng minh sự quan tâm của triều đình nhà Nguyễn đối với vùng lãnh thổ này.
b) Sai.
`=>` Theo tư liệu, những hoạt động như xây đền, dựng bia và trồng cây chủ yếu được thực hiện dưới thời vua Minh Mệnh, không phải thời vua Gia Long.
c) Đúng.
`=>` Tư liệu đề cập đến các hoạt động như thăm dò, xây dựng công trình trên đảo, khẳng định chủ quyền một cách liên tục và có tổ chức.
d) Đúng.
`=>` Hoạt động xây dựng bia, đền miếu và tổ chức quản lý quần đảo thể hiện rõ quyền chiếm hữu lãnh thổ của nhà Nguyễn đối với Hoàng Sa và Trường Sa.
Câu 2:
a) Đúng.
`=>` Tư liệu đề cập đến Bãi Cát Vàng, một tên gọi cổ của quần đảo Hoàng Sa.
b) Đúng.
`=>` Công trình này bao gồm các ghi chép địa lý và lịch sử có liên quan đến chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
c) Sai.
`=>` Tư liệu chỉ đề cập đến việc khai thác hóa vật và quản lý lãnh thổ, không có thông tin về việc di dân đến sinh sống tại các quần đảo.
d) Đúng.
`=>` Hoạt động của thủy quân và các ghi chép lịch sử trong tư liệu minh chứng cho việc quản lý liên tục và có hệ thống của Việt Nam đối với quần đảo.
Câu 3:
a) Đúng.
`=>` Tuy tư liệu chủ yếu nhấn mạnh vai trò quân sự, nhưng vị trí chiến lược của Biển Đông cũng là nền tảng cho các ngành kinh tế biển như khai thác thủy sản, dầu khí và giao thông vận tải.
b) Đúng.
`=>` Tư liệu chỉ rõ sự thuận lợi của các đảo và quần đảo trong việc xây dựng căn cứ quân sự và các điểm tựa hậu cần.
c) Đúng.
`=>` Tư liệu nhấn mạnh thế bố trí phòng thủ liên hoàn giữa các hệ thống đảo, quần đảo và dải đất liền ven biển.
d) Sai.
`=>` Tư liệu không đề cập đến việc phân chia hệ thống đảo và quần đảo theo các nhóm như đảo tiền tiêu, đảo du lịch hay đảo ven bờ.
`color{Red}{tedious~}`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin