

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`+`on → for
`→` "Thank you for" mới đúng, vì ta nói "thank you for something".
`+`their → his or her
`→` "Each" là số ít nên dùng "his or her", không dùng "their".
`+` taking → to take
`→ `"Refuse" đi với động từ nguyên mẫu có "to", không dùng V-ing.
`+`six-hours → six-hour
`→` Dùng danh từ ghép chỉ khoảng thời gian (six-hour journey), không thêm "s".
`+` a little → a few
`→ `"Activities" là danh từ đếm được, nên dùng "a few", không dùng "a little".
`+`hardly → hard
`→ `"Hardly" nghĩa là "hầu như không", sai nghĩa; phải dùng "hard" (chăm chỉ).
`+`writing → written
`→` Cần dùng phân từ `II` (written) để diễn tả bị động.
`+`their → its
`→` "New York City" là danh từ số ít nên dùng "its", không dùng "their".
`+`1860's → 1860s
`→` Không dùng dấu nháy ('s) khi viết năm.
`+`keeping → to keep
`→` "Difficult" đi với "to V", không dùng V-ing.
`+`Satan Clause → Santa Claus
`→` Viết sai tên nhân vật.
`+`in → on
`→` "On Christmas Eve" mới đúng (giới từ đúng).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

1. on → for
Thank you for sth: cảm ơn vì điều gì
2. their → his / her
Each of the students: số ít → dùng tính từ sở hữu số ít → his (của anh ấy) / her (của cô ấy)
3. taking → to take
refuse + to V: từ chối
4. six-hours → six-hour
adj- ghép: số đếm-N số ít
5. a little → a few
a few + N số nhiều, đếm được
a little + N ko đếm được
6. hardly→ hard
V + ADV
hard (adv) chăm chỉ
7. writing → written
V3/ed - dùng cho bị động - quá khứ phân từ
8. their → its
its: của nó → New Yor là vật + số ít
9. keeping → to keep
It's + adj + to V
10. in → on
on +lễ + (Day/Eve)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin