

-câu 1:thế nào là nguyên tử? trình bày ô hình nguyên tử của rơ-dơ-pho-bo
-câu 2:thế nào là khối lượng nguyên tử? cách tính khối lượng nguyên tử
-câu 3:nguyên tố hóa học là gì? làm thế nào để biểu diễn nguyên tố hóa học trình bày các ký hiệu hóa học
-câu4: học thuộc số thứ tự (số hiêuk nguyên tử) kí hiệu hóa học,tên nguyên tố,khối lượng nguyên tử của 20 nguên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn hãy cho biết ý nghĩa của ô nguyên tố? thế nào là nhòm chu kì? sử dụng bảng tuần hoàn nêu cấu tạo nguyên tử và ngược lại
-câu 5:nêu các khái niệm đơn chất,hợp chất,nguyên tử,phân tử,nguyên tử khối,phân tử khối,khối lượng nguyên tử khối lượng phân tử cho ví dụ? nêu cách tính khối lượng nguyên tử phân tử theo đơn vị amu
-câu 6:thế nào cấu trúc electron bền vững?thế nào là liên kết ION liên kết cộng hòa trị chỉ ra sự hình thành liên kết ION trong NACL,MGO
-câu 7: sự hình thành cộng liên kết H2,III2,CL2,h2o
ai giúp em vớiiii chiều nay là phải đưa vở cho cô r cứu emm
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`1.`
`-` Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, cấu tạo nên mọi chất. Nguyên tử gồm một hạt nhân ở trung tâm mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân.
`-` Nguyên tử gồm các electron được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tương tự như hành tinh trong hệ Mặt Trời. Mô hình này được gọi là mô hình Rutherford - Bohr. (hình bên dưới)
`2.`
`-` Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên tử. Vì nguyên tử có kích thước và khối lượng rất nhỏ, nên khối lượng nguyên tử thường được biểu thị bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu).
`-` Khối lượng nguyên tử = Số Proton + Số Neutron
`3.`
`-` Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là nguyên tố hóa học.
`-` Nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng ký hiệu hóa học.
`-` - Kí hiệu hoá học của nguyên tố được biểu diễn bằng một hoặc hai chữ cái trong tên nguyên tố.
`-` Chữ cái đầu tiên trong kí hiệu được viết ở dạng in hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) ở dạng chữ thường.
`Vd` `1:`
`+)` Kí hiệu hoá học của nguyên tố hydrogen là H.
`+)` Kí hiệu hoá học của nguyên tố carbon là C.
`+)` Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là Cl.
`4.`
`-` (hình bên dưới)
`-` Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử,, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
`-` Chu kì là tập hợp các nguyên tố hóa học có cùng số lớp electron, được xếp thành hàng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trái sang phải.
`-` Nhóm là tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử cấu hình electron tương tự nhau, được xếp thành cột theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
`-` Từ bảng tuần hoàn đến cấu tạo nguyên tử:
`+)` Số hiệu nguyên tử bằng số proton trong hạt nhân và cũng chính là số electron trong nguyên tử trung hòa. Nó được ghi ngay trên nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
`+)` Các chu kỳ (hàng ngang) trên bảng tuần hoàn biểu thị số lớp electron của nguyên tử.
`+)` Các nhóm (cột dọc) biểu thị số electron ở lớp ngoài cùng.
`-` Từ cấu tạo nguyên tử đến bảng tuần hoàn:
`+)` Khi biết số proton (hoặc số hiệu nguyên tử), ta xác định được nguyên tố hóa học tương ứng và vị trí của nó trên bảng tuần hoàn.
`+)` Số lớp electron quyết định nguyên tố thuộc chu kỳ nào.
`+)` Số electron hóa trị cho biết nguyên tố thuộc nhóm nào và tính chất hóa học của nó.
`5.`
`-` Đơn chất: Chất được tạo nên từ một loại nguyên tố hóa học.
`VD:` `O_(2)` (khí oxy)
`-` Hợp chất: Chất được tạo nên từ hai hoặc nhiều loại nguyên tố hóa học trở lên, liên kết với nhau bằng liên kết hóa học.
`VD:` `H_(2)``O` (nước)
`-` Nguyên tử: Hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, cấu tạo nên mọi chất.
`VD:` 1 nguyên tử H
`-` Phân tử: Tập hợp các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết hóa học và tồn tại độc lập. Phân tử là đơn vị nhỏ nhất của hầu hết các hợp chất và một số đơn chất.
`VD:` 1 phân tử `H_(2)``O`
`-` Nguyên tử khối: Khối lượng tương đối của một nguyên tử, được tính bằng số đơn vị khối lượng nguyên tử (amu). Nó xấp xỉ bằng tổng số proton và neutron trong hạt nhân.
`VD:` Nguyên tử khối của O ≈ 16 amu
`-` Phân tử khối: Khối lượng tương đối của một phân tử, được tính bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử tạo nên phân tử đó. Đơn vị là amu.
`VD:` Phân tử khối của `H_(2)``O` = `2` `×` (nguyên tử khối của H) `+` (nguyên tử khối của O) `=` `2` `× ``1` `+` `16` `=` `18` $amu.$
`-` Khối lượng nguyên tử: Khối lượng thực tế của một nguyên tử, thường rất nhỏ và được đo bằng các đơn vị như kg hoặc gram.
`VD:` Khối lượng một nguyên tử `H` `≈` `1.67` `×` `10^-24` `g.`
`-` Khối lượng phân tử: Khối lượng thực tế của một phân tử, bằng tổng khối lượng của các nguyên tử tạo nên phân tử.
`VD:` Khối lượng một phân tử `H_(2)O` `≈` `2.99` `×` `10^-23` `g.`
`-` Khối lượng nguyên tử (amu): Lấy giá trị khối lượng nguyên tử (thường là khối lượng nguyên tử trung bình) được ghi trong bảng tuần hoàn.
`-` Khối lượng phân tử (amu): Tính tổng khối lượng nguyên tử của tất cả các nguyên tử có trong phân tử.
`6.`
`-` Cấu trúc electron bền vững là cấu hình electron của các khí hiếm (nhóm VIIIA hoặc 18 trong bảng tuần hoàn), với lớp electron ngoài cùng chứa đầy electron (thường là 8 electron, tuân theo quy tắc octet, trừ Heli có 2 electron). Các nguyên tử có xu hướng đạt được cấu trúc electron bền vững này thông qua việc hình thành liên kết hóa học.
`-` Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Liên kết ion thường xảy ra giữa các nguyên tử kim loại điển hình (dễ nhường electron) và các nguyên tử phi kim điển hình (dễ nhận electron).
`-` Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron giữa các nguyên tử. Liên kết cộng hóa trị thường xảy ra giữa các nguyên tử phi kim với nhau.
`-` Sự hình thành liên kết ion trong NaCl:
`+)` Nguyên tử Natri (Na) có cấu hình electron là [Ne] 3s^1`. Để đạt cấu hình bền vững của Neon, Na có xu hướng nhường 1 electron.
`+)` Nguyên tử Clo (Cl) có cấu hình electron là [Ne] `3s^2` `3p^5`. Để đạt cấu hình bền vững của Argon, Cl có xu hướng nhận 1 electron.
`+)` Khi Na nhường 1 electron, nó trở thành ion dương Na⁺ (cấu hình electron của Ne).
`+)` Khi Cl nhận 1 electron, nó trở thành ion âm Cl⁻ (cấu hình electron của Ar).
`+)` Các ion Na⁺ và Cl⁻ mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực tĩnh điện, tạo thành liên kết ion trong hợp chất NaCl.
`-` Sự hình thành liên kết ion trong MgO:
`+)` Nguyên tử Magie (Mg) có cấu hình electron là [Ne] `3s^2`. Để đạt cấu hình bền vững của Neon, Mg có xu hướng nhường 2 electron.
`+)` Nguyên tử Oxy (O) có cấu hình electron là [He] `2s^2` `2p^4`. Để đạt cấu hình bền vững của Neon, O có xu hướng nhận 2 electron.
`+)` Khi Mg nhường 2 electron, nó trở thành ion dương Mg²⁺ (cấu hình electron của Ne).
`+)` Khi O nhận 2 electron, nó trở thành ion âm `O^2-` (cấu hình electron của Ne).
`+)` Các ion `Mg^2+` và `O^2-` mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực tĩnh điện, tạo thành liên kết ion trong hợp chất MgO.
`7.`
`-` Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong `H_(2)`:
`+)` Mỗi nguyên tử Hydro (H) có 1 electron ở lớp ngoài cùng `(1s^1)`.
`+)` Để đạt cấu hình bền vững của Heli `(1s^2)`, mỗi nguyên tử H cần thêm 1 electron.
`+)` Hai nguyên tử H dùng chung một cặp electron, mỗi nguyên tử đóng góp 1 electron, tạo thành liên kết cộng hóa trị đơn trong phân tử `H_(2)`
`-` Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong `N_(2)`:
`+)` Mỗi nguyên tử Nitrogen (N) có 5 electron ở lớp ngoài cùng `(2s^2` `2p^3).`
`+)` Để đạt cấu hình bền vững (8 electron), mỗi nguyên tử N cần thêm 3 electron.
`+)` Hai nguyên tử N dùng chung ba cặp electron, mỗi nguyên tử đóng góp 3 electron, tạo thành liên kết cộng hóa trị ba trong phân tử `N_(2)` (N≡N).
`-` Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong `Cl_(2)`:
`+)` Mỗi nguyên tử Clo (Cl) có 7 electron ở lớp ngoài cùng `(3s^2` `3p^5)`.
`+)` Để đạt cấu hình bền vững (8 electron), mỗi nguyên tử Cl cần thêm 1 electron.
`+)` Hai nguyên tử Cl dùng chung một cặp electron, mỗi nguyên tử đóng góp 1 electron, tạo thành liên kết cộng hóa trị đơn trong phân tử `Cl_(2)` (Cl-Cl).
`-` Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong `H_(2)O:`
`+)` Nguyên tử Oxy (O) có 6 electron ở lớp ngoài cùng `(2s^2` `2p^4)`, cần thêm 2 electron để bền vững.
`+)` Mỗi nguyên tử Hydro (H) có 1 electron ở lớp ngoài cùng (`1s^1`), cần thêm 1 electron để bền vững.
`+)` Nguyên tử O dùng chung một cặp electron với mỗi nguyên tử H, tạo thành hai liên kết cộng hóa trị đơn (O-H). Phân tử `H_(2)O` có cấu trúc góc.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Bảng tin