

ĐỀ 3.
VĂN MIẾU – QUỐC TỬ GIÁM BIỂU TƯỢNG VĂN HÓA VIỆT NAM
Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một di tích lịch sử - văn hóa đặc biệt quan trọng của quốc gia. Đây là nơi gìn giữ và tôn vinh đạo học, lưu giữ và thể hiện đặc sắc nhất những giá trị nổi bật của văn hiến Việt Nam. Với bề dày lịch sử và chiều sâu văn hóa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám đã được Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) xếp hạng Di tích Lịch sử Văn hóa ngày 28/4/1962.
Lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Sự kiện dựng Văn Miếu được Đại Việt sử ký toàn thư ghi như sau: "Năm Canh Tuất, niên hiệu Thần Vũ thứ 2 (1070) đời Lý Thánh Tông, mùa thu tháng 8 làm Văn Miếu, đắp tượng Khổng Tử, Chu Công và Tứ phối, vẽ tượng Thất thập nhị hiền, bốn mùa cúng tế. Hoàng thái tử đến học ở đây".
Đến tháng tư, mùa hạ năm Bính Thìn, niên hiệu Anh Vũ Chiêu Thắng thứ nhất (1076) vua Lý Nhân Tông cho lập nhà Quốc Tử Giám, tuyển trong các văn thần lấy những người có văn học để học tại đó. Từ năm 1253, Vua Trần Thái Tông cho mở rộng Quốc Tử Giám và thu nhận cả con cái thường dân có học lực xuất sắc.[…]
Đến đầu thời Nguyễn, vua Gia Long bãi bỏ trường Quốc Tử Giám ở Hà Nội, đổi nhà Thái Học làm nhà Khải Thánh để thờ cha mẹ Khổng Tử và xây dựng Khuê Văn Các ở trước Văn Miếu. Đầu năm 1947, giặc Pháp nã đạn đại bác làm đổ sập căn nhà, chỉ còn cái nền với hai cột đá và 4 nghiên đá.
Ngày 13/7/1999, thành phố Hà Nội khởi công xây dựng công trình nhà Thái Học trong khu Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Khu nhà Thái Học rộng 1.530 m2 trên nền đất cũ của Quốc Tử Giám sau Văn Miếu.
Kiến trúc Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Di tích lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám có diện tích 54.331m2 gồm: Hồ Văn, vườn Giám và Nội Tự được bao quanh bằng tường gạch vồ.
Hình 1: Sơ đồ một số di tích trong khu di tích
Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Phía trước cổng lớn là tứ trụ (bốn cột lớn). Hai bên tứ trụ có hai bia "Hạ mã" (xuống ngựa). Văn Miếu môn cao rộng, hai bên bậc tam cấp, phía ngoài có đôi rồng đá mang phong cách nghệ thuật thời Nguyễn. Nội tự được chia làm năm khu vực:
Khu thứ nhất (Nhập đạo): bắt đầu từ cửa Văn Miếu đến cửa Đại Trung; cửa Đại Trung ba gian lợp ngói. Hai bên cửa Đại Trung là hai cửa nhỏ Thành Đức và Đạt tài.
Khu thứ hai (Thành đạo): từ cửa Đại Trung đến Khuê Văn Các – một công trình kiến trúc độc đáo là biểu tượng của lịch sử văn hóa Hà Nội. Khuê Văn Các được dựng năm 1805. Tầng dưới là bốn trụ gạch, tầng trên là kiến trúc gỗ, bốn mặt đều có cửa sổ tròn, trên mái lợp ngói ống. Hai bên Khuê Văn Các là hai cửa Bí văn và Súc văn – là những tên gọi với ý nghĩa ca ngợi vẻ đẹp của văn chương.
Hình 2: Khuê Văn Các
[…]
Khu thứ năm: khu Thái Học vốn là trường Quốc Tử Giám xưa – trường đại học quốc gia đầu tiên của Việt Nam. Đầu thế kỷ XIX, khi nhà Nguyễn dời Quốc Tử Giám vào Huế, nơi đây dựng điện Khải Thánh thờ song thân phụ mẫu của Khổng Tử.
Văn Miếu – Quốc Tử Giám xưa là chốn "cửa Khổng sân Trình"1 là "Thánh đường của Nho học", nơi đào tạo và biểu dương nhân tài của đất nước; nay là một khu di tích lịch sử - văn hóa lớn nhất ở trung tâm Thủ đô, biểu trưng cho tiến trình văn hóa Việt Nam, với những hoạt động văn hóa, khoa học năng động của mình, đang góp phần to lớn vào công cuộc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, làm cho Thủ đô xứng đáng là viên ngọc "Ngàn năm văn hiến" của đất nước.
(Trích Văn Miếu – Quốc Tử Giám biểu tượng Văn hóa Việt Nam, Lan Phương tổng hợp, nguồn truy cập 15/9/2024, 10:15 AM)
Câu 1: Nêu một số đặc điểm giúp em xác định thể loại của văn bản trên
Câu 2 :Xác định thông tin cơ bản của văn bản trên.
Câu 3: Văn bản sử dụng loại phương tiện phi ngôn ngữ nào? Nêu tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ vừa tìm được.
Câu 4: Em hãy xác định cách trình bày thông tin của văn bản trên và cho biết tác dụng của cách trình bày ấy đối với toàn bộ văn bản.
Câu 5: Mục đích viết của văn bản trên là gì?
Câu 6: Phân tích mối quan hệ giữa nhan đề Văn Miếu – Quốc Tử Giám biểu tượng Văn hóa Việt Nam với các thông tin cơ bản của văn bản.
Nhan đề thể hiện đề tài và nội dung của văn bản , tạo sự lôi cuốn hấp dẫn thôi thúc người đọc tìm hiểu nội dung văn bản .
Câu 7: Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một di tích lịch sử – văn hóa đặc biệt quan trọng của quốc gia. Đây là nơi gìn giữ và tôn vinh đạo học, lưu giữ và thể hiện đặc sắc nhất những giá trị nổi bật của văn hiến Việt Nam. Là thế hệ tương lai của đất nước, em sẽ làm gì để bảo tồn, gìn giữ và phát huy nét đẹp văn hoá này? (Trình bày trong khoảng từ 80 chữ đến 90 chữ). (2,0 điểm)
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Câu 1:
Thể loại: Văn bản thông tin
Dấu hiệu: Có nhan đề, bố cục rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ khách quan, đưa nhiều số liệu, hình ảnh, tư liệu lịch sử.
Câu 2:
`-` Nhan đề: Văn Miếu – Quốc Tử Giám biểu tượng Văn hóa Việt Nam
`-` Nguồn: Lan Phương tổng hợp
`-` Thời gian truy cập: 15/9/2024, 10:15 AM
Câu 3:
Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh, sơ đồ
Tác dụng: Giúp người đọc dễ hình dung không gian, kiến trúc và vị trí các khu vực trong di tích.
Câu 4:
Cách trình bày: Kết hợp chữ viết và hình ảnh (văn bản + sơ đồ + ảnh thực tế)
Tác dụng: Tăng tính trực quan, hấp dẫn, giúp người đọc tiếp nhận thông tin dễ dàng và sinh động hơn.
Câu 5:
Mục đích viết:
Giới thiệu, cung cấp thông tin về giá trị lịch sử – văn hóa của Văn Miếu – Quốc Tử Giám và nâng cao ý thức bảo tồn di sản dân tộc.
Câu 6:
Mối quan hệ giữa nhan đề và văn bản:
Nhan đề khái quát nội dung chính – giới thiệu Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một biểu tượng tiêu biểu cho văn hóa Việt. Nội dung văn bản làm rõ điều đó qua lịch sử, kiến trúc và giá trị văn hóa – giáo dục.
Câu 7 (Viết đoạn 80–90 chữ):
Là thế hệ trẻ, em sẽ tích cực tìm hiểu giá trị lịch sử – văn hóa của Văn Miếu – Quốc Tử Giám, tuyên truyền cho bạn bè cùng bảo vệ di tích, tham gia các hoạt động văn hóa tại đây. Em cũng sẽ giữ gìn cảnh quan, không xả rác, góp phần lan tỏa tình yêu di sản dân tộc đến cộng đồng.
`~``~``~``\text{Chúc bạn học tốt ạ!}``~``~``~`
`\color{#FFFF99}{Qu}\color{#FFFF99}{a}\color{#FFFF66}{n}\color{#FFFF33}{g}\color{#FFFF00}{a\color{#CCFF00}{nh}\color{#CCFF66}{Rh}\color{#99FF00}{y}\color{#00CC00}{de} \color{#66CC00}{r}`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Câu $1$:
$-$ Thể loại văn bản: Thuyết minh
$-$ Đặc điểm xác định: Người viết đã cung cấp cho người đọc những nội dung kiến thức về lịch sử, đặc điểm, thành phần của Văn Miếu $-$ Quốc Tử Giám
Câu $2$:
$-$ Thông tin cơ bản
$+$ Nhan đề: Văn Miếu $-$ Quốc Tử Giám biểu tượng Văn hóa Việt Nam
$+$ Nội dung chính: Lịch sử hình thành, kiến trúc và vai trò của Văn Miếu $-$ Quốc Tử Giám
$+$ Thời gian xuất bản: 15/9/2024
$+$ Tác giả: Lan Phương
Câu $3$:
$-$ Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh, số liệu
$-$ Tác dụng: giúp cho thông tin được truyền tải hiệu quả và sinh động hơn. Ngoài ra còn giúp người đọc dễ hình dung hơn
Câu $4$:
$-$ Cách trình bày thông tin: Sử dụng các mục lớn, nhỏ kèm theo số liệu và hình ảnh minh họa
$-$ Tác dụng: Làm cho thông tin được sắp xếp logic, rõ ràng, dễ theo dõi và tạo ấn tượng thị giác cho người đọc
Câu $5$:
$-$ Mục đích viết: Giới thiệu về giá trị lịch sử, văn hóa của Văn Miếu $-$ Quốc Tử Giám. Ngoài ra còn tuyên truyền và nâng cao nhận thức về bảo tồn những di tích lịch sử
Câu $6$:
$-$ Mối quan hệ: Bổ trợ lẫn nhau. Nhan đề giúp người đọc xác định được chủ đề của văn bản còn nội dung giúp củng cố, giải thích nhan đề; tạo sự lôi cuốn hấp dẫn thôi thúc người đọc tìm hiểu nội dung văn bản
Câu $7$:
$-$ Là thế hệ trẻ của đất nước, em sẽ tích cực tìm hiểu về lịch sử và văn hóa của VM-QTG và truyền tải nét văn hóa đẹp đẽ này đến với bạn bè xung quanh. Tiếp đến, em sẽ tich cực tham gia các hoạt động về bảo tồn, gìn giữ những cảnh quan; tuyên truyền về lịch sử cũng như giá tri văn hóa của các cảnh quan. Đồng thời, em cũng sẽ cố gắng học tập để phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc
@LP
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin