

Promoting children’s self-esteem seems to be one of the aims of modern childcare and education. It goes hand in and with a culture in which children are enthusiatic for the most minor achievements. While this promotion of self-esteem is, rightly, a reaction against (1) _______ times when children weren’t praised enough, it also seems to be (2) _______ a fear of how failure will affect children: a fear that if they don’t succeed at a task, they will somehow be damaged.
However, the opposite may well be true. Many scientists spend years experiencing continual failure in the lab until they make a breakthrough. They know that ultimately this process advances scientific knowledge. (3) _______, children need to experience failure to learn and grow. If children have been praised for everything they’ve done, regardless of how good it is, then failure in adult life will be all the more painful.
Life is full of (4) _______ and there is no point in trying to protect children from the disappointments that hold in store for them. Parents and educators shouldn’t be afraid of picking up on children’s mistakes, as long as they also praise them when they do well. After all, the heroes children try to (5) _______ the pop stars and footballers, have all reached the top (6) _______ruthless competition. Like them, children need to learn how to cope with failure and turn it to their advantage.
1, A. grimmer B. more unrelenting C. more unsparing D. sterner
2, A. consequent upon B. owing of C.culminated in D.resulted from
3, A. All the same B. By same token C. In like manner D. In similar fashion
4, A. flies in the ointment B.obstacle courses C.spanners in the works D.stunmling blocks
5, A. duplicate B.emulate C.replicate D.stimulate
6, A.in the face of B.on the teeth of C.irrespective of D. without regard
Key: 1.D 2.A 3.C 4.D 5.B 6.A
*Yêu cầu:
- Giải thích cấu trúc
- Xét 3 phương án còn lại tại sao sai
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1. D. sterner
`->` sterner times (n) thời kỳ khắc nghiệt
Loại các đáp án còn lại:
A. grimmer: u ám, ảm đạm , dùng để miêu tả cảnh vật, không phù hợp với “times” trong nghĩa giáo dục
B. more unrelenting: không khoan nhượng , mang sắc thái tiêu cực cực đoan hơn, không nói đúng bối cảnh giáo dục nghiêm khắc
C. more unsparing: tàn nhẫn, không khoan dung , dùng cho hình phạt, chỉ trích; quá mạnh so với ý tác giả muốn nói
2. A. consequent upon
`->` consequent upon: xảy ra như một hệ quả của..., mang tính trang trọng, đúng ngữ cảnh văn viết.
Loại các đáp án còn lại:
B. owing of: sai cấu trúc , đúng phải là owing to
C. culminated in: thường dùng cho kết quả cuối cùng lớn lao, không diễn tả nguyên nhân dẫn đến điều gì
D. resulted from: bị động , ngữ cảnh cần dùng cụm chủ động, văn phong cũng trang trọng hơn
3. C. In like manner
“...this process advances scientific knowledge. In like manner, children need to experience failure...”
`->` Cách làm việc của nhà khoa học và việc học hỏi của trẻ đều cần trải nghiệm thất bại
Loại các đáp án còn lại:
A. All the same: dùng để đối lập nhẹ (dù vậy), không phù hợp vì câu sau không đối lập
B. By same token: chỉ sự đồng tình thêm, nhưng văn phong ít trang trọng hơn, không bằng “in like manner”
D. In similar fashion: gần nghĩa đúng, nhưng dùng phổ biến hơn với hành động thực tế, không trang trọng bằng “in like manner”
4. D. stumbling blocks
`->` stumbling blocks: chướng ngại, khó khăn nhỏ trong cuộc sống , phù hợp với ngữ cảnh
Loại các đáp án còn lại:
A. flies in the ointment: dùng để chỉ một chi tiết nhỏ làm hỏng toàn bộ, sắc thái không phù hợp ở đây
B. obstacle courses: nghĩa đen là sân huấn luyện vượt chướng ngại vật, không phù hợp văn cảnh trừ khi dùng ẩn dụ rõ hơn
C. spanners in the works: gây trục trặc trong kế hoạch, không đúng với “disappointments” trong câu
5. B. emulate
`->` emulate: bắt chước ai đó với mục đích đạt được thành tích như họ `->` Phù hợp trong ngữ cảnh ngưỡng mộ thần tượng
Loại các đáp án còn lại:
A. duplicate: sao chép y hệt , dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật, không phù hợp với “hero"
C. replicate: lặp lại chính xác, thường dùng trong nghiên cứu , không thể hiện yếu tố cố gắng giống ai vì ngưỡng mộ
D. stimulate: kích thích, khuyến khích , không mang nghĩa “noi gương”
6. A. in the face of
`->` in the face of: mặc dù phải đối mặt với... (nghĩa là vượt qua khó khăn)
Loại các đáp án còn lại:
B. on the teeth of: không tồn tại cụm này
C. irrespective of: không liên quan đến, không mang sắc thái vượt qua như "in the face of"
D. without regard: nghĩa gần nhưng không mạnh bằng, và văn phong ít trang trọng hơn
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin