a) Loại NPN: chiều mũi tên từ B đến E - SAI. Ở transistor NPN, mũi tên ở cực Emitter (E) hướng ra ngoài.
b) Loại NPN: chiều mũi tên đi từ E đến B - ĐÚNG. Đây là ký hiệu chính xác cho chiều dòng điện quy ước (ngược chiều dòng electron) trong transistor NPN.
c) Loại PNP: chiều mũi tên đi từ E đến B - SAI. Ở transistor PNP, mũi tên ở cực Emitter (E) hướng vào trong.
d) Loại PNP: chiều mũi tên đi từ B đến C - SAI. Mũi tên ở transistor PNP hướng vào cực Emitter (E).
Câu 2:
a) Giá trị điện trở là giá trị cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở, đơn vị đo là ohm - ĐÚNG. Đây là định nghĩa cơ bản và chính xác về giá trị điện trở và đơn vị đo của nó.
b) Giá trị điện trở là giá trị cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở, đơn vị đo là fara - SAI. Fara (F) là đơn vị đo của điện dung, không phải điện trở.
c) Công suất định mức là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể làm việc được trong thời gian dài, không bị chảy hoặc đứt - ĐÚNG. Công suất định mức cho biết giới hạn công suất mà điện trở có thể chịu đựng an toàn.
d) Trong trường hợp trên thân điện trở có 5 vạch màu: vạch màu 1 biểu thị giá trị hàng chục, vạch màu 5 biểu thị giá trị sai số của điện trở - SAI. Đối với điện trở 5 vạch màu, vạch màu 1 và 2 biểu thị hai chữ số có nghĩa đầu tiên của giá trị điện trở, vạch màu 3 là hệ số nhân, vạch màu 4 là dung sai (sai số), và vạch màu 5 thường biểu thị hệ số nhiệt độ (ít phổ biến hơn). Vạch màu đầu tiên biểu thị chữ số có nghĩa thứ nhất, không phải hàng chục.
II. PHẦN TRÁC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.)
Câu 1. Transistor lưỡng cực có hai loại là NPN và PNP. Chiều mũi tên kí hiệu trên các transistor chỉ
chiều dòng điện chạy qua transi ...