

Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về vận tải đường biển của nước ta?
A. Không ngừng phát triển phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.
B. Giúp khai thác lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tiềm năng biển.
C. Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa tăng.
D. Khối lượng luân chuyển hàng hóa đứng thứ hai sau đường ô tô.
Câu 3: Đặc điểm của vận tải hàng không của nước ta là
A. Phát triển nhanh cả về đường bay và cảng hàng không.
B. Hệ thống cảng hàng không phân bố chưa hợp lí.
C. Khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn.
D. Số lượng hành khách vận chuyển lớn nhất trong các loại hình vận tải.
Câu 4: Nước ta đang chuyển đổi thành hạ tầng số đáp ứng xu hướng và yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, quốc gia số là nhờ
A. sự tăng nhanh nhu cầu của người dân.
B. vai trò chỉ đạo của nhà nước.
C. bối cảnh hội nhập quốc tế.
D. sự phát triển của công nghệ số và hạ tầng viễn thông.
Câu 5: Đâu không phải là đặc điểm của ngành nội thương nước ta?
A. Ngày càng phát triển mạnh.
B. Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
C. Hàng hóa đa dạng phong phú.
D. Chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất tiêu dùng và dân cư.
Câu 6: Đặc điểm nổi bật của ngành ngoại thương là gì?
A. Trị giá xuất khẩu tăng chậm.
B. Trị giá nhập khẩu tăng không liên tục.
C. Tăng tỉ trọng xuất khẩu mặt hàng chế biến sâu, hàm lượng khoa học và giá trị tăng cao.
D. Cơ cấu hàng xuất khẩu ngày càng hạn chế.
Câu 7: Giai đoạn 2020-2021 du lịch phát triển chậm lại do nguyên nhân nào sau đây?
A. Sản phẩm du lịch kém đa dạng.
B. Ảnh hưởng của đại dịch COVID – 19.
C. Môi trường chính trị của nước ta không an toàn.
D. Trình độ lao động trong ngành du lịch còn thấp.
Câu 8: Nhận định nào không đúng với đặc điểm vị trí địa lý của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
A. Đường biên giới dài giáp với Trung Quốc và Lào
B. Giáp với đồng bằng sông Hồng.
C. Giáp với duyên hải miền Trung.
D. Giáp với vịnh Bắc Bộ.
Câu 9: Đàn gia súc lớn chủ lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Trâu
B. Ngựa
C. Bò lấy thịt
D. Trâu và bỏ (lấy thịt và sữa)
Câu 10: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.
B. thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.
C. tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.
D. sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.
Câu 11: Đâu không phải là hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
A. ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ lụt.
B. thời tiết biến đổi thất thường, tác động của biến đổi khí hậu.
C. dân số đông sức ép ngày càng lớn.
D. vị trí địa lý không thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế xã hội
Câu 12: Ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu là do
A. thu hút lao động từ vùng khác, cơ sở năng lượng ổn định, dân đông
B. giáp nhiều vùng kinh tế, nhiều cảng biển lớn, nguồn lao động có trình độ
C. gần cơ sở nguyên liệu, dân đông, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, vốn đầu tư lớn
D. lao động trình độ kỹ thuật cao, hệ thống sân bay được nâng cấp, hiện đại
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đây là câu trả lời đã được xác thực
Câu trả lời được xác thực chứa thông tin chính xác và đáng tin cậy, được xác nhận hoặc trả lời bởi các chuyên gia, giáo viên hàng đầu của chúng tôi.
C2. D. Khối lượng luân chuyển hàng hóa đứng thứ hai sau đường ô tô.
⇒ Ngành vận tải biển không ngừng phát triển, khai thác lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và đóng góp lớn vào khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa.
C3. A. Phát triển nhanh cả về đường bay và cảng hàng không.
⇒ Ngành hàng không Việt Nam phát triển nhanh với nhiều đường bay nội địa và quốc tế được mở rộng, cùng với hệ thống cảng hàng không được nâng cấp và mở rộng.
C4. D. sự phát triển của công nghệ số và hạ tầng viễn thông.
⇒ Quá trình chuyển đổi hạ tầng số ở Việt Nam chủ yếu nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số và hệ thống viễn thông, giúp xây dựng chính phủ số, kinh tế số và quốc gia số.
C5. D. Chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất tiêu dùng và dân cư.
⇒ Ngành nội thương Việt Nam đã đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân, dù vẫn cần cải thiện về chất lượng dịch vụ, logistics và phát triển thị trường nông thôn.
C6. C. Tăng tỉ trọng xuất khẩu mặt hàng chế biến sâu, hàm lượng khoa học và giá trị tăng cao.
⇒ Trị giá xuất khẩu của Việt Nam tăng nhanh, nhờ vào hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng thị trường. Trị giá nhập khẩu tăng liên tục, đặc biệt là các nguyên liệu, máy móc phục vụ sản xuất và công nghệ cao. Cơ cấu hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng.
C7. B. Ảnh hưởng của đại dịch COVID – 19.
⇒ Giai đoạn 2020-2021, dịch COVID-19 tác động mạnh đến ngành du lịch, khiến lượng khách quốc tế và nội địa giảm mạnh
C8. C. Giáp với duyên hải miền Trung.
⇒ Trung du và miền núi Bắc Bộ có đường biên giới dài giáp Trung Quốc (phía Bắc) và Lào (phía Tây). Vùng này giáp đồng bằng sông Hồng ở phía Đông Nam. Vùng này giáp vịnh Bắc Bộ (ở Quảng Ninh), tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.
C9. A. Trâu
⇒ Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chăn nuôi trâu lớn nhất cả nước, do có địa hình đồi núi, khí hậu mát mẻ, nhiều đồng cỏ và tập quán canh tác của người dân.
C10. D. sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.
⇒ Việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ giúp sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, khí hậu, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.
C11. D. vị trí địa lý không thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế xã hội
⇒ Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lý rất thuận lợi, nằm ở trung tâm kinh tế phía Bắc, giáp biển, có hệ thống giao thông phát triển giúp giao lưu kinh tế - xã hội mạnh mẽ.
C12. C. gần cơ sở nguyên liệu, dân đông, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, vốn đầu tư lớn
⇒ Gần các cơ sở nguyên liệu, cung cấp lực lượng lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, là vùng thu hút mạnh vốn đầu tư trong nước và nước ngoài.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Câu 2: Nhận định không đúng về vận tải đường biển của nước ta là:
D. Khối lượng luân chuyển hàng hóa đứng thứ hai sau đường ô tô.
→ Vì đường biển có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn hơn đường ô tô do khả năng vận chuyển khối lượng lớn trên quãng đường dài.
Câu 3: Đặc điểm của vận tải hàng không nước ta là:
B. Hệ thống cảng hàng không phân bố chưa hợp lí.
→ Vì các sân bay chủ yếu tập trung ở một số thành phố lớn, chưa phủ rộng đều các vùng.
Câu 4: Nước ta chuyển đổi hạ tầng số nhờ:
D. Sự phát triển của công nghệ số và hạ tầng viễn thông.
→ Vì công nghệ số và viễn thông là nền tảng quan trọng thúc đẩy chính phủ số, kinh tế số.
Câu 5: Đặc điểm không đúng về ngành nội thương nước ta:
D. Chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất tiêu dùng và dân cư.
→ Vì ngành nội thương phát triển mạnh, ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng và sản xuất.
Câu 6: Đặc điểm nổi bật của ngành ngoại thương:
C. Tăng tỉ trọng xuất khẩu mặt hàng chế biến sâu, hàm lượng khoa học và giá trị tăng cao.
→ Vì Việt Nam ngày càng xuất khẩu nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn.
Câu 7: Nguyên nhân khiến du lịch chậm lại giai đoạn 2020-2021:
B. Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
→ Vì COVID-19 làm gián đoạn du lịch toàn cầu, hạn chế di chuyển.
Câu 8: Nhận định không đúng về vị trí địa lý của Trung du và miền núi Bắc Bộ:
C. Giáp với duyên hải miền Trung.
→ Vì vùng này không giáp duyên hải miền Trung mà giáp đồng bằng sông Hồng và vịnh Bắc Bộ.
Câu 9: Đàn gia súc lớn chủ lực của Trung du và miền núi Bắc Bộ:
A. Trâu.
→ Vì trâu thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và địa hình nơi đây, được nuôi phổ biến hơn bò.
Câu 10: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè:
**D. Sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin