

Câu 1: Theo em, ứng dụng nào sau dưới đây KHÔNG cần có CSDL?
A. Quản lí bán vé máy bay. B. Quản lí chi tiêu cá nhân.
C. Quản lí cước phí điện thoại D. Quản lí một mạng xã hội.
Câu 2: Thành phần nào dưới đây KHÔNG thuộc hệ CSDL?
A. Hệ điều hành B. CSDL
C. Hệ QT CSDL D. Phần mềm ứng dụng dùng CSDL
Câu 3. Để nhập dữ liệu vào bảng trong MS Access, bạn sử dụng chế độ nào?
A. Design View B. Data Sheet View C. Form View D. Report View
Câu 4. Khóa chính trong một bảng phải có các đặc điểm nào?
A. Có thể lặp lại giá trị trong các bản ghi khác nhau B. Có thể chứa giá trị null
C. Là trường duy nhất, có giá trị không trùng lặp D. Chỉ áp dụng cho trường có kiểu dữ liệu số
Câu 5. Một bảng có thể có bao nhiêu khóa chính?
A. Một B. Nhiều C. Không giới hạn D. Không có khóa chính
Câu 6. Khóa ngoài trong cơ sở dữ liệu quan hệ có tác dụng gì?
A. Xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng B. Liên kết các bảng với nhau
C. Lọc dữ liệu theo điều kiện D. Sắp xếp dữ liệu trong bảng
Câu 7. Trong cơ sở dữ liệu, khi một bảng có khóa ngoài tham chiếu đến khóa chính của bảng khác, việc này đảm bảo điều gì?
A. Dữ liệu trong các bảng được bảo mật
B. Tính toàn vẹn tham chiếu giữa các bảng được duy trì
C. Các bảng sẽ được tự động xóa khi không còn dữ liệu
D. Khóa chính trong bảng liên kết có thể chứa giá trị null
Câu 8. Khi liên kết hai bảng "Khách hàng" và "Đơn hàng" thông qua "Mã khách hàng", trường nào trong bảng "Đơn hàng" cần được xác định là khóa ngoài?
A. Mã sản phẩm B. Mã đơn hàng C. Mã khách hàng D. Mã giao dịch
Câu 9. Biểu mẫu trong MS Access thường được sử dụng để làm gì?
A. Tạo báo cáo thống kê B. Nhập và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
C. Sắp xếp dữ liệu trong bảng D. Tìm kiếm thông tin trong bảng
Câu 10. Khi thiết kế biểu mẫu (Form) trong Microsoft Access để nhập và hiển thị dữ liệu, nguồn dữ liệu có thể là:
A. Chỉ từ bảng hoặc truy vấn. B. Từ bảng, truy vấn hoặc báo cáo.
C. Từ biểu mẫu khác hoặc báo cáo. D. Từ bất kỳ đối tượng nào trong cơ sở dữ liệu……
Giúp em với cần gấp ạ.!!
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Câu 1:B. Quản lí chi tiêu cá nhân.
Giải thích: Các ứng dụng quản lý bán vé máy bay, cước phí điện thoại và mạng xã hội đều cần CSDL để lưu trữ và quản lý lượng lớn dữ liệu. Quản lý chi tiêu cá nhân có thể chỉ cần lưu trữ dữ liệu đơn giản trên thiết bị cá nhân mà không cần CSDL phức tạp.
Câu 2: A. Hệ điều hành.
Giải thích: Hệ điều hành là nền tảng để chạy hệ CSDL, nhưng nó không phải là một phần của hệ CSDL. Các thành phần còn lại (CSDL, Hệ QT CSDL, phần mềm ứng dụng) đều là các phần của hệ CSDL.
Câu 3: B. Data Sheet View.
Giải thích: Data Sheet View là chế độ hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép người dùng nhập và chỉnh sửa dữ liệu trực tiếp.
Câu 4:C. Là trường duy nhất, có giá trị không trùng lặp.
Giải thích: Khóa chính dùng để định danh duy nhất mỗi bản ghi trong bảng, do đó không được trùng lặp và không được để trống (null).
Câu 5: A. Một.
Giải thích: Mỗi bảng chỉ có thể có một khóa chính. Tuy nhiên, khóa chính có thể là khóa đơn (một trường) hoặc khóa kép (kết hợp nhiều trường).
Câu 6: B. Liên kết các bảng với nhau.
Giải thích: Khóa ngoài dùng để thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.
Câu 7: B. Tính toàn vẹn tham chiếu giữa các bảng được duy trì.
Giải thích: Tính toàn vẹn tham chiếu đảm bảo rằng các bản ghi liên quan giữa các bảng luôn nhất quán.
Câu 8: C. Mã khách hàng.
Giải thích: "Mã khách hàng" trong bảng "Đơn hàng" liên kết đến khóa chính "Mã khách hàng" trong bảng "Khách hàng".
Câu 9:B. Nhập và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
Giải thích: Biểu mẫu cung cấp giao diện thân thiện để người dùng nhập và chỉnh sửa dữ liệu.
Câu 10: A. Chỉ từ bảng hoặc truy vấn.
Giải thích: Biểu mẫu được tạo ra để hiển thị và thao tác dữ liệu, mà dữ liệu thì chỉ tồn tại trong bảng hoặc kết quả của những câu truy vấn.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
1 B
2 A
3 B
4 C
5 A
6 B
7 B
8 C
9 B
10 A
chúc bạn học giỏi
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin