

Câu 20. Sự kiện nào sau đây cho thấy thành công của Việt Nam trong việc thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á?
A. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
B. Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.
C. Việt Nam đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN liên tục trong Š năm.
D. Hoà bình được lập lại ở Cam-pu-chia.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh việc Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa?
A. Việt Nam thúc đẩy quan hệ hợp tác với Lào và Cam-pu-chia.
B. Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô (1978) và bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc (1991).
C. Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô và gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
D. Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc (1991).
Câu 22. Quá trình đàm phán bình thường hoá quan hệ giữa Việt Nam và Mỹ đã diễn ra từ:
A. Cuối những năm 60 của thế kỉ XX.
B. Đầu những năm 80 cúa thế kỉ XX.
C. Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
D. Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 23. Với việc bình thường hoá ngoại giao với Trung Quốc (1991) và Mỹ (1995), Việt Nam đã thành công trong việc:
A. Củng cố quan hệ với các cường quốc.
B. Mở đường cho việc gia nhập Liên hợp quốc.
C. Mở rộng hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới.
D. Phá thế bao vây, cấm vận.
Câu 24. Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong những năm 1975 – 1985 đã nhận được sự giúp đỡ to lớn của:
A. Liên Xô
B. Nhật Bản.
C. Mỹ.
D. Liên minh châu Âu.
Câu 25. Nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985
là gì?
A. Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, thúc đẩy chính sách đổi mới.
B. Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
C. Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, hội nhập mạnh mẽ vào cộng đồng quốc tế.
D. Phát triển quan hệ với các nước láng giềng, xúc tiến việc gia nhập ASEAN.
Câu 26. Mục tiêu của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong thời kì Đổi mới là
A. phát triển quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á.
B. phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội.
C. phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
D. phát triển chính trị và nâng cao vị thế đất nước trong Liên hợp quốc.
Câu 27. Tháng 11-1991, hoạt động ngoại giao của Việt Nam có điểm gì nổi bật?
A. Tham gia 33 tổ chức quốc tế và 19 điều ước quốc tế.
B. Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ.
C. Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN.
D. Hoa Kỳ phá bỏ cấm vận, thiết lập ngoại giao với Việt Nam.
Câu 28. Việc nước ta trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?
A. Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.
B. Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
C. Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, khẳng định chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.
D. Có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.
Câu 29. Một trong những thách thức Việt Nam gặp phải trong hoạt động đối ngoại thời kì đổi mới?
A. Nền kinh tế còn chậm phát triển, thu nhập bình quân đầu người chưa cao.
B. Nền kinh tế Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt.
C. Tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng.
D. Nhiều nước trên thế giới chưa muốn hợp tác với Việt Nam.
Câu 30. Một trong những biểu hiện của hoạt động đối ngoại nhân dân trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là:
A. Thành lập các cơ quan ngoại giao tại nước ngoài.
B. Tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Thành lập Ủy ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Mỹ.
D. Đưa ngoại giao nhân dân trở thành một mặt trận bên cạnh chính trị và quân sự.
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Giải thích + đáp án
20. A. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
→ Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 đánh dấu thành công trong việc thúc đẩy quan hệ với khu vực Đông Nam Á.
21. C. Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô và gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
→ Việc ký Hiệp ước hữu nghị và tham gia SEV cho thấy Việt Nam tăng cường hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước XHCN.
22. D. Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
→ Sau năm 1975, Việt Nam và Mỹ bắt đầu tiếp xúc nhằm tìm kiếm cơ hội bình thường hóa quan hệ.
23. D. Phá thế bao vây, cấm vận.
→ Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Mỹ giúp Việt Nam thoát khỏi tình trạng bị cô lập, cấm vận.
24. A. Liên Xô.
→ Trong giai đoạn 1975-1985, Liên Xô là nước viện trợ chủ yếu cho Việt Nam cả về kinh tế và quân sự.
25. B. Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
→ Thời kỳ này, Việt Nam tập trung tháo gỡ khó khăn trong quan hệ quốc tế, đối phó với sự cấm vận từ phương Tây.
26. C. Phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
→ Trong thời kỳ Đổi mới, trọng tâm của đối ngoại là mở rộng quan hệ để phục vụ phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước.
27. B. Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ.
→ Tháng 11/1991, Việt Nam và Trung Quốc chính thức bình thường hóa quan hệ.
28. B. Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
→ Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc vào năm 1977
29. B. Nền kinh tế Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt.
→ Khi hội nhập, Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh lớn từ các nền kinh tế mạnh trên thế giới.
30. C. Thành lập Ủy ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Mỹ.
→ Đây là một trong những hoạt động ngoại giao nhân dân quan trọng trong kháng chiến chống Mỹ.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Câu 20:
Đáp án C. Việt Nam đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN liên tục trong 5 năm.
Giải thích: Đây là dấu hiệu rõ nét về sự thành công của Việt Nam trong việc thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á, cho thấy sự khẳng định vị thế và vai trò của Việt Nam trong khu vực.
Câu 21:
Đáp án C. Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô và gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Giải thích: Việc gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế và kí Hiệp ước với Liên Xô thể hiện Việt Nam đã đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa, củng cố quan hệ đối ngoại trong giai đoạn này.
Câu 22:
Đáp án C. Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
Giải thích: Quá trình đàm phán bình thường hoá quan hệ giữa Việt Nam và Mỹ bắt đầu vào những năm 90, sau khi chiến tranh kết thúc và tình hình quốc tế có thay đổi.
Câu 23:
Đáp án C. Mở rộng hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới.
Giải thích: Việc bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Mỹ mở ra cơ hội cho Việt Nam đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, tạo nền tảng cho việc hội nhập quốc tế trong giai đoạn Đổi mới.
Câu 24:
Đáp án A. Liên Xô.
Giải thích: Trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam nhận được sự giúp đỡ to lớn từ Liên Xô, cả về kinh tế, quân sự và ngoại giao, đặc biệt trong bối cảnh phải đối phó với các sức ép quốc tế.
Câu 25:
Đáp án B. Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
Giải thích: Giai đoạn này, Việt Nam tập trung vào việc đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình và chống lại các biện pháp bao vây, cấm vận của các thế lực bên ngoài, nhằm duy trì hòa bình và phát triển đất nước.
Câu 26:
Đáp án C. Phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
Giải thích: Mục tiêu quan trọng của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới là phát triển kinh tế và nâng cao vị thế quốc gia trong cộng đồng quốc tế, giúp đất nước hội nhập sâu rộng hơn.
Câu 27:
Đáp án B. Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ.
Giải thích: Vào tháng 11-1991, Việt Nam và Trung Quốc đã chính thức bình thường hóa quan hệ, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam.
Câu 28:
Đáp án B. Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Giải thích: Việc gia nhập Liên Hợp Quốc thể hiện Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của cộng đồng quốc tế, nâng cao vị thế và tiếng nói của đất nước trên trường quốc tế.
Câu 29:
Đáp án A. Nền kinh tế còn chậm phát triển, thu nhập bình quân đầu người chưa cao.
Giải thích: Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam trong hoạt động đối ngoại thời kỳ đổi mới là nền kinh tế còn yếu, điều này ảnh hưởng đến khả năng hội nhập và cạnh tranh quốc tế.
Câu 30:
Đáp án D. Đưa ngoại giao nhân dân trở thành một mặt trận bên cạnh chính trị và quân sự.
Giải thích: Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, ngoại giao nhân dân đóng vai trò quan trọng, là một mặt trận không chính thức nhưng hiệu quả bên cạnh các hoạt động chính trị và quân sự của Việt Nam.
Mình gửi bạn !!!! Mong đc trl hay nhất !!! Chúc bạn học giỏi !!!!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin