

Chọn câu viết đúng nhất từ những từ cụm từ cho sẵn
Câu 25. We/ cycle/ school/ two years ago.
A. We used to cycle to school two years ago.
B. We use to cycle to school two years ago
C. We used to cycling to school two years ago
D. We cycle to school two years ago.
Câu 26. Sue jog every day/ she want/ stay/ shape
A. Sue jogs every day so she wants to stay in shape
B. Sue jogs every day because she wants to stay in shape
C. Sue jogs every day but she wants to stay in shape
D. Sue jog every day because she wants to stay in shape
Chọn câu gần nghĩa với câu đã cho
Câu 27. Charlie said, "I don't know what Fred is doing
A. He said that he doesn't know what Fred is doing.
B. He said that he didn't know what Fred is doing
C. He said that he doesn't know what Fred was doing.
D. He said that be didn't know what Fred was doing
Câu 28. We expect to meet them again.
A. We look forward to meet them again
B. We look forward to meeting them again.
C We look forward meeting them again.
D. We look forward met them again.
Câu 29. If you don't cook dinner, you will be hungry tonight.
A. Unless you don't cook dinner, you will be hungry tonight
B. Unless you cook dinner, you will not be hungry tonight
C. Unless you cook dinner, you will be hungry tonight.
D. Unless you cooked dinner, you would be hungry tonight
Câu 30. I'm so sorry that I don't have a lot of friends.
A. I wish I had a lot of friends.
C. I wishes I had a lot of friends
B. I wish I have a lot of friends
D. I wish I has a lot of friends
in the city. Câu 31. The cost of living in the rural areas is not as high as
A. The cost of living in the city is higher than in rural areas.
B. The cost of living in the city is not higher than in rural areas.
C. The cost of living in the city is the highest in the country.
D. The cost of living in the city is as high as anywhere else.
Câu 32. Teenagers often struggle with sleep because they stay up late on their phones.
A. Teenagers often struggle with sleep because of staying up late on their phones.
B. Teenagers often struggle with sleep because of stayed up late on their phones.
C. Teenagers often struggled with sleep because of staying up late on their phones.
D. Teenagers often struggle with sleep because of they stayed up late on their phones.
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`nacutihe.vt`
25, A
- used to V-bare : đã từng làm gì (thói quen, hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ)
26, B
- Mệnh đề chỉ nguyên do:
Because/As/Since S V O, S V O : Vì .. nên (thể hiện mối quan hệ nhân - quả)
= S V O so S V O : vì vậy, nên
- Mệnh đề chỉ nguyên nhân: 'She wants to stay in shape' (cô ấy muốn giữ dáng)
- Mệnh đề chỉ kết quả: 'Sue jogs every day' (cô ấy chạy bộ mỗi ngày)
- in shape : giữ dáng
- want to V-bare : muốn làm gì
27, D
- Đổi đại từ nhân xưng: I -> he
- Lùi thì: HTĐ -> QKĐ (don't know -> didn't know)
HTTD -> QKTD (is doing -> was doing)
- Câu gián tiếp (dạng trần thuật): S + said (to sb)/told (sb) (+ that) + S + V (lùi thì)
28, B
- expect to V-bare ~ look forward to V-ing : mong chờ làm gì
29, C
- Câu điều kiện loại I:
If + S + V-HTĐ, S + will/may/can (modal verbs) .. + V-bare
-> Diễn tả những tình huống có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
Unless = If .. not -> Vế điều kiện luôn ở dạng khẳng định, còn vế kết quả giữ nguyên
30, A
- Câu ước: Ước -> không có thật -> lùi thì
- Dựa vào 'I don't have a lot of friends' -> ước ở hiện tại rằng có nhiều bạn hơn.
- Câu ước (ở hiện tại): S wish(es) S + V-QKĐ
- Viết trái lại câu gốc (KĐ -> PĐ, PĐ -> KĐ)
31, A
- Câu gốc: ''Chi phí sinh hoạt ở vùng nông thôn không cao bằng chi phí sinh hoạt ở thành phố''
-> Chi phí sinh hoạt ở thành phố cao hơn chi phí sinh hoạt ở vùng nông thôn.
- So sánh hơn (với tính từ): S1 + be + adj-er/more adj + than + S2
32, A
- Mệnh đề chỉ nguyên do:
Because/As/Since S V O, S V O : Bởi vì .. nên (thể hiện mối quan hệ nhân - quả)
= Because of/Due to + N/V-ing, S V O
-> Loại B, D
- Câu gốc ở dạng HTĐ -> viết lại câu giữ nguyên thì của nó
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Câu 25.
→ A. We used to cycle to school two years ago.
Giải thích: "Used to" được dùng để diễn tả thói quen trong quá khứ nhưng không còn tiếp tục trong hiện tại. Câu này muốn nói về thói quen đạp xe đến trường cách đây hai năm, nên "used to cycle" là đúng. Các lựa chọn khác sai vì thiếu "used to" (B, C), hoặc thì hiện tại đơn không phù hợp với quá khứ (D).
Câu 26.
→ B. Sue jogs every day because she wants to stay in shape.
Giải thích: "She jogs every day" là thói quen, nên động từ "jogs" phải chia ở hiện tại đơn.
- "Because" là từ nối hợp lý nhất để giải thích lý do, vì "she wants to stay in shape" là lý do. Các đáp án khác sai vì dùng sai từ nối hoặc thiếu "s" ở "jog" trong câu D.
Câu 27.
→ D. He said that he didn't know what Fred was doing.
Giải thích:
- Câu trực tiếp chuyển thành câu gián tiếp: "Charlie said" → "He said".
- "Didn't know" là quá khứ (vì câu nói của Charlie đã xảy ra trong quá khứ).
- Dùng "was doing" vì hành động đang diễn ra trong quá khứ. Các lựa chọn A, B, và C sai vì dùng thì không đúng.
Câu 28.
→ B. We look forward to meeting them again.
Giải thích:
- Cụm từ "look forward to" luôn đi kèm với động từ ở dạng V-ing (gerund).
- "Look forward to meet" là sai vì không theo quy tắc này. Các lựa chọn C và D cũng sai vì thiếu V-ing hoặc sử dụng thì không phù hợp.
Câu 29.
→ C. Unless you cook dinner, you will be hungry tonight.
Giải thích:
- "Unless" mang nghĩa "nếu không" và được sử dụng để nói về điều kiện đảo ngược (trong câu điều kiện loại 1).
- "Unless you cook dinner" là điều kiện cần thiết để không bị đói tối nay. Các lựa chọn A và D sai về cấu trúc và thời gian động từ.
Câu 30.
→ A. I wish I had a lot of friends.
Giải thích:
- "I wish" + quá khứ đơn để diễn tả mong ước về điều không có thật trong hiện tại.
- "Had" là động từ chia ở quá khứ đơn, phù hợp với cấu trúc mong ước trong câu này. Các lựa chọn B, C và D sai về cấu trúc "wish".
Câu 31.
→ A. The cost of living in the city is higher than in rural areas.
Giải thích: So sánh "higher than" đúng với ý nghĩa câu. Chi phí sống ở thành phố cao hơn ở khu vực nông thôn. Các lựa chọn B và D sai vì không chính xác về mức độ so sánh.
Câu 32.
→ A. Teenagers often struggle with sleep because of staying up late on their phones.
Giải thích:
- "Because of" phải đi với danh từ hoặc danh động từ (V-ing). Do đó, "staying up late" là chính xác.
- Các lựa chọn B, C và D sai vì sử dụng sai thì hoặc sai cấu trúc "because of".
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin