

Câu 1: Nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.
B. Phạm nhiền sai lầm trong cải tổ.
C. Không bắt kịp bước phát triển của KH-KT.
D. Thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
Câu 2. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà XHCN Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ-La tinh.
Câu 3. CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã
A. chứng tỏ học thuyết Mác - Lênin không phù hợp ở châu Âu.
B. làm cho hệ thống XHCN thế giới không còn nữa.
C. làm cho hệ thống XHCN thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mĩ Latinh.
D. giúp Mĩ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu.
Câu 4. Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A. Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
B. Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Câu 5. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở đâu?
A. Châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
B. Châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
C. Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
D. Châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?
A. Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
B. Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
C. Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.
D. Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.
Câu 7. Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở đâu?
A. In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
C. Ma-lai-xi-a và Bru-nây.
B. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
D. Xin-ga-po và Việt Nam.
Câu 8. Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.
B. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.
C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.
D. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.
Câu 9. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?
A. Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.
C. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
B. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.
D.In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Câu 10. Chính sách nổ dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?
A. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.
B.Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
C.. Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.
D. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
Câu 11. Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn kinh tế các quốc gia Đông Nam Á có đặc điểm là gì?
A. Công nghiệp phát triển.
B. Nông nghiệp lạc hậu.
C. Công nghiệp mới.
D. Công nghiệp lạc hậu
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!

1. A → Nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là sự chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước. Đây là yếu tố bên ngoài tác động đến tiến trình tan rã của CNXH, ngoài các nguyên nhân nội tại như cải tổ sai lầm hay khủng hoảng kinh tế.
2. D → Sự ra đời của Liên bang CHXHCN Xô viết không có ý nghĩa cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ Latinh. Đây là hệ quả về sau chứ không phải ý nghĩa trực tiếp khi thành lập Liên bang Xô viết.
3. B → CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã làm cho hệ thống XHCN thế giới không còn nữa. Hệ thống XHCN từng tồn tại như một hệ thống thế giới đối trọng với CNTB, khi Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, hệ thống này tan rã.
4. C → Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí. Đây là nguyên nhân nội tại sâu xa, quyết định đến sự thất bại của công cuộc xây dựng CNXH.
5. C → Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh. Đây là ba khu vực bị thực dân xâm lược nặng nề nhất.
6. A → Kết quả không phải của cuộc cải cách Ra-ma V là Xiêm trở thành thuộc địa của phương Tây. Trái lại, nhờ cải cách, Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối.
7. B → Phong trào chống thực dân ở Đông Nam Á hải đảo bùng nổ sớm, tiêu biểu là ở In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin. Đây là hai nước tiêu biểu có phong trào kháng chiến sớm và mạnh mẽ.
8. A → Điểm chung trong phong trào giải phóng ở Đông Dương cuối thế kỉ XIX là mang ý thức hệ phong kiến. Các cuộc đấu tranh chủ yếu do vua quan, sĩ phu lãnh đạo, mang tư tưởng trung quân ái quốc, chứ chưa có tổ chức theo khuynh hướng vô sản hay tư sản.
9. D → Quốc gia tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh để giành độc lập gồm In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào. Đây là những nước đã nổi dậy giành chính quyền vào tháng 8-1945.
10. B → Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai đã xói mòn các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc Đông Nam Á, gây ra sự mai một văn hóa bản địa.
11. B → Sau thời gian dài làm thuộc địa, nền kinh tế Đông Nam Á nông nghiệp lạc hậu, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của mẫu quốc, thiếu nền công nghiệp độc lập.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin