

Câu 8. a) Nêu các bước lập phương trình hóa học. Nêu ý nghĩa của PTHH.
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Câu `8:`
`a)`
`@` Các bước lập `PTHH:` (Lấy phản ứng giữa nhôm và oxygen tạo thành aluminium oxide làm ví dụ)
`B_1:` Viết sơ đồ của phản ứng:
`Al+O_2--->Al_2O_3`
`B_2:` Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở `2` vế:
`@` Số nguyên tử `Al` và `O` ở `2` vế đều không bằng nhau, nhưng `O` có số nguyên tử nhiều hơn nên ta bắt đầu với nguyên tố này trước. Do `O_2` có `2` nguyên tử `O` còn `Al_2O_3` có `3` nguyên tử `O` nên để cân bằng, ta đặt hệ số `2` trước `Al_2O_3` và hệ số `3` trước `O_2:`
`Al+3O_2--->Al_2O_3`
`@` Để cân bằng tiếp số nguyên tử `Al` ta cần đặt hệ số `4` trước `Al` ở vế trái.
`B_3:` Viết `PTHH` của phản ứng:
`4Al+3O_2overset{t^0}->2Al_2O_3`
`@` Ý nghĩa của `PTHH:` Phương trình hóa học cho biết trong phản ứng hóa học, lường các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.
`b)`
`@` Các bước tính theo `PTHH:`
`B_1:` Viết và cân bằng phương trình hóa học
`B_2:` Tính số mol của chất đã biết
`B_3:` Sử dụng tỉ lệ mol từ `PTHH`
`B_4:` Tính các đại lượng theo yêu cầu của đề bài
`c)`
`@` Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
`->` Giải thích: Trong phản ứng hóa học, nguyên tử không bị mất đi hay tạo ra thêm, chỉ thay đổi cách liên kết. Vì vậy, tổng số lượng nguyên tử và khối lượng các nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau.
$\color{#FF00CC}{Mt} \color{#CC00CC}{ha} \color{#9900CC} {nh} \color{#6600CC}{18} \color{#3300CC}{0} \color{#0000CC} {7}$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin