

X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là `ns^(2)np^(1)`. Trong công thức oxide cao nhất của X, nguyên tố X chiếm 52,94% về khối lượng. Khi cho m gam oxide X phản ứng hết với dung dịch HCl 1,5M thì thể tích dung dịch HCl đã dùng 200 ml. Giá trị của m là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (Al=27, Na=23, Ca=40, Mg=24, O=16)
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`ns^2np^1->X\in IIIA`
`->` Oxide cao nhất: `X_2O_3`
`\%X={2M_X}/{2M_X+16.3}.100\%=52,94\%`
`->M_X=27(g//mol)`
`->X:\ Al`
`200mL=0,2L`
`n_{HCl}=0,2.1,5=0,3(mol)`
`Al_2O_3+6HCl->2AlCl_3+3H_2`
Theo PT: `n_{Al_2O_3}=1/6n_{HCl}=0,05(mol)`
`->m=0,05.102=5,1(g)`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Vì $X$ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $ns^2np^1$
$\Rightarrow$ $X$ $\in$ Nhóm $IIIA$
$\Rightarrow$ CT oxide cao nhất của $X$ là $X_2O_3$
$\Rightarrow$ `%m_{X}=(2M_X)/(2M_X+3.16).100%=52,94%`
$\Leftrightarrow$ $M_X=27$
$\Rightarrow$ $X$ là $Al$
$\Rightarrow$ CT oxide cao nhất của $X$ là $Al_2O_3$
$n_{HCl}=\dfrac{200}{1000}.1,5=0,3$ $(mol)$
PTHH: $Al_2O_3+6HCl$ $\longrightarrow$ $2AlCl_3+3H_2O$
Theo PTHH: $n_{Al_2O_3}=\dfrac{1}{6}n_{HCl}=\dfrac{1}{6}.0,3=0,05$ $(mol)$
$\Rightarrow$ $m=m_{Al_2O_3}=0,05.102=5,1$ $(g)$
Vậy $m=5,1$ $g$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin